Bài tập tính độ dinh dưỡng của phân bón lớp 8 (có lời giải)
77 người thi tuần này 4.6 817 lượt thi 20 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập có hiệu suất phản ứng (<100%) lớp 8 (có lời giải)
Bài tập lập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng lớp 8 (có lời giải)
Bài tập pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước lớp 8 (có lời giải)
Bài tập chuyển đổi khối lượng thể tích và lượng chất lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
(NH4)2SO4.
CO(NH2)2.
NH4NO3.
NH4Cl.
Lời giải
Đáp án: B
Phân đạm có độ dinh dưỡng cao nhất khi hàm lượng % nguyên tố N là lớn nhất.
\(\% N = \frac{{14 \times x}}{{{M_{chat}}}} \times 100\% \)
(x là số nguyên tử N trong hợp chất).
(NH4 )2SO4 có %N = \[\frac{{14.2}}{{132}}.100\% = \;21,2\% .\]
Tương tự:
NH4NO3 có %N = 35%; NH4Cl có %N = 26,1%; (NH2)2CO có %N = 46,67%
Vậy phân đạm có độ dinh dưỡng cao nhất là (NH2)2CO.
Câu 2/20
A. 79,26%.
B. 95,51%.
C. 31,54%.
D. 26,17%.
Lời giải
Đáp án: B
Độ dinh dưỡng 50% \( \Rightarrow \% {K_2}O = 50\% \)
2KCl → K2O
Tỉ lệ: 149 gam → 94 gam
x ← 50%
\( \Rightarrow \) \(x = \frac{{149.50\% }}{{94}} = 79,26\% \)
Câu 3/20
nhiều hơn.
ít hơn.
bằng nhau.
chưa xác định được.
Lời giải
Đáp án: A
\(\% N = \frac{{14 \times x}}{{{M_{chat}}}} \times 100\% \)
Với x là số nguyên tử N có trong hợp chất.
\( \Rightarrow \) NH4NO3 có %N = 35% còn NH4Cl có %N = 26,1% nên khi bón cùng một khối lượng NH4Cl và NH4NO3, lượng N do NH4NO3 cung cấp cho cây trồng so với NH4Cl là nhiều hơn.
Câu 4/20
21,2%.
46%.
35%.
26,1%.
Lời giải
Đáp án: A
Nguyên tố đa lượng trong phân bón này là N.
\(\% N = \frac{{14 \times 2}}{{132}} \times 100\% = 21,21\% .\)
Lời giải
Đáp án: A
Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố nitrogen.
Câu 6/20
152,2.
145,5.
160,9.
200,0.
Lời giải
Đáp án: A
\({m_{urea}} = \frac{{70.100}}{{46}} = 152,17kg\).
Câu 7/20
A. 78,56%.
B. 56,94%.
C. 65,92%.
D. 75,83%.
Lời giải
Đáp án: C
Ta có sơ đồ:
Ca(H2PO4)2 → P2O5
234 142 (g/mol)
x 40 (%)
⇒\[x = \frac{{234.40}}{{142}} = 65,92\% \].
Lời giải
Đáp án: B
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm khối lượng P2O5 tương ứng với lượng P trong thành phần của nó.
Câu 9/20
Có 16% nước, 16% đất, 8% dinh dưỡng.
Có 16% nitrogen, 16% diphosphoruspentoxide, 8% potassium oxide.
Có 16g nitrogen, 16g potassium (kali), 8g carbon.
Là phân chỉ dùng cho rau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
a. Khối lượng mol của \[{\rm{N}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}{\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}\] là 80 g/mol.
b. Hàm lượng nitrogen trong \[{\rm{N}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}{\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}\] là 35%.
c. Trong 160 kg \[{\rm{N}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}{\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}\] có chứa 28 kg nitrogen.
d. Để cung cấp 14 kg nitrogen cho cây trồng, cần sử dụng 40 kg \[{\rm{N}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}{\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
a. Khối lượng mol của \[{\rm{KCl}}\] là 74,5 g/mol.
b. 1 mol \[{\rm{KCl}}\] chứa lượng potassium tương ứng với 1 mol nguyên tử K.
c. Hàm lượng \[{{\rm{K}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\] tương ứng trong \[{\rm{KCl}}\] được tính bằng: \[\frac{{39}}{{74,5}}.\frac{{94}}{{78}}.100\% \]
d. Phân \[{\rm{KCl}}\] có độ dinh dưỡng khoảng 60%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
a. Khối lượng mol của \[{\rm{Ca(}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{P}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{{\rm{)}}_{\rm{2}}}\] là 234 g/mol.
b. Một mol \[{\rm{Ca(}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{P}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{{\rm{)}}_{\rm{2}}}\] chứa 2 mol nguyên tử phosphorus.
c. Khối lượng \[{{\rm{P}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{5}}}\] tương ứng với 1 mol \[{\rm{Ca(}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{P}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{{\rm{)}}_{\rm{2}}}\] là 142 g.
d. Độ dinh dưỡng của \[{\rm{Ca(}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{P}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{{\rm{)}}_{\rm{2}}}\] khoảng 70,6%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
a. Khối lượng mol của urea là 60 g/mol.
b. Hàm lượng nitrogen trong urea là khoảng 46,7%.
c. Trong 100 kg urea có khoảng 46,7 kg nitrogen.
d. Nếu cần cung cấp 23,35 kg nitrogen thì phải dùng 60 kg urea.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
a. Độ dinh dưỡng của phân A là 21%.
b. Độ dinh dưỡng của phân B là 16%.
c. Độ dinh dưỡng của phân C là 60%.
d. Trong ba loại phân trên, phân C có độ dinh dưỡng cao nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.