Chuyên đề Hóa 12 Cánh Diều Bài 1. Giới thiệu về cơ chế phản ứng và tiểu phân trung gian trong phản ứng hoá học hữu cơ có đáp án
58 người thi tuần này 4.6 735 lượt thi 9 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
b) Dự đoán cách hình thành sản phẩm CH3CH2Br:
Phản ứng xảy ra theo hai giai đoạn như sau:

Lời giải
- Sự khác nhau giữa phương trình hoá học tổng quát và cơ chế phản ứng:
+ Một phương trình hoá học thông thường chỉ biểu diễn công thức hoá học của các chất đầu (chất phản ứng) và chất cuối (chất sản phẩm).
+ Cơ chế phản ứng trình bày rõ ràng phản ứng đó xảy ra như thế nào, qua các bước trung gian ra sao, ảnh hưởng của chất xúc tác (nếu có) thế nào.
- Khái niệm cơ chế phản ứng: Cơ chế phản ứng hoá học là con đường chi tiết mà các chất phản ứng phải đi qua để tạo thành sản phẩm. Con đường đó phản ánh các bước cơ bản của phản ứng, cách phân cắt liên kết trong phân tử chất phản ứng và cách hình thành liên kết mới trong phân tử chất sản phẩm, … cùng những yếu tố khác của phản ứng như xúc tác, dung môi (nếu có), …
Lời giải
Electron tự do trên tiểu phân \[\mathop C\limits^ \bullet {H_3}\]trong phản ứng (2) có nguồn gốc từ sự phân cắt đồng li liên kết cộng hoá trị C – H trong phân tử CH4.
Chú ý: Phân cắt đồng li là sự phân cắt một cách đồng đều đối với hai nguyên tử tham gia liên kết, mỗi nguyên tử chiếm một electron từ cặp electron chung và trở thành tiểu phân mang một electron độc thân.
Lời giải
Trong phản ứng (2) gốc tự do \(C{l^ \bullet }\) được sinh ra từ sự phân cắt đồng li liên kết cộng hoá trị Cl – Cl trong phân tử Cl2.

Lời giải
Các gốc tự do sinh ra từ propane là: \(C{H_3} - C{H_2} - \mathop C\limits^ \bullet {H_2};\,C{H_3} - \mathop C\limits^ \bullet H - C{H_3}.\)
Lời giải
Nhận xét: Độ bền tương đối của các tiểu phân trung gian phụ thuộc vào cấu trúc của chúng.
*Với dãy (a):
+ Các nhóm thế có khả năng làm bổ sung điện tử cho gốc tự do sẽ làm tăng độ bền gốc tự do.
\(\mathop C\limits^ \bullet {H_3} < C{H_3}\mathop C\limits^ \bullet {H_2}\)
+ Độ bền của gốc tự do phụ thuộc vào bậc của nguyên tử carbon chứa electron độc thân.
\(C{H_3}\mathop C\limits^ \bullet {H_2} < {(C{H_3})_2}\mathop C\limits^ \bullet H < {(C{H_3})_3}\mathop C\limits^ \bullet \)
*Với dãy (b):
+ Một carbocation sẽ bền hơn khi nó mang nhóm thế làm giảm mật độ điện tích dương C+.
\(\mathop C\limits^ + {H_3} < C{H_3}\mathop C\limits^ + {H_2}\)
+ Carbocation chứa nguyên tử carbon mang điện tích dương liên kết với càng nhiều nhóm alkyl thì càng bền.
\(C{H_3}\mathop C\limits^ + {H_2} < {(C{H_3})_2}\mathop C\limits^ + H < {(C{H_3})_3}\mathop C\limits^ + \)
*Với dãy (c): Carbanion chứa nguyên tử carbon mang điện tích âm liên kết với nhiều nhóm alkyl thì kém bền hơn.
\({(C{H_3})_3}\overline C < {(C{H_3})_2}\overline C H < C{H_3}\overline C {H_2} < \overline C {H_3}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


