Đề minh họa ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Vật lí có đáp án - Đề số 1
12 người thi tuần này 4.6 12 lượt thi 40 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 5
Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 4
Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 3
Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 2
Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 1
Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Toán có đáp án - Đề số 5
Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Toán có đáp án - Đề số 4
Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Toán có đáp án - Đề số 3
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là C
Hình 1: biển báo cảnh báo khu vực nguy hiểm có chất độc sinh học.
Hình 2: biển báo cảnh báo khu vực nguy hiểm có vật liệu cháy nổ.
Hình 3: biển báo cảnh báo khu vực nguy hiểm có chất phóng xạ.
Hình 4: biển báo cảnh báo khu vực nguy hiểm có nhiệt độ thấp.
Câu 2/40
A. Sau khi gội đầu, người ta sấy tóc để làm khô.
B. Các giọt nước xuất hiện ở mặt ngoài cốc nước đá khi đặt trong không khí.
C. Môi chất lạnh (R-32) bay hơi trong dàn lạnh của máy điều hòa không khí.
D. Sản xuất muối bằng cách phơi nước biển dưới ánh nắng Mặt Trời.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Các giọt nước xuất hiện ở mặt ngoài cốc nước đá khi đặt trong không khí là hiện tượng ngưng tụ của hơi nước trong không khí.
Câu 3/40
A. Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
B. Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
C. Phương nằm ngang, chiều từ Đông sang Tây.
D. Phương nằm ngang, chiều từ Bắc vào Nam.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Do đoạn dây dẫn và các đường sức từ nằm trong mặt phẳng nằm ngang nên lực từ có phương vuông góc với mặt phẳng nằm ngang (phương thẳng đứng). Dựa vào quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều của lực từ là chiều từ trên xuống dưới.
Câu 4/40
A. Hình 1.
B. Hình 3.
C. Hình 1 và hình 2.
D. Hình 2 và hình 4.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Hình 1: Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khối khí lí tưởng khi áp suất không đổi.
Hình 2: Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khối khí lí tưởng khi thể tích không đổi.
Hình 3: Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khối khí lí tưởng khi nhiệt độ không đổi.
Hình 4: Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khối khí lí tưởng khi thể tích không đổi.
Câu 5/40
A. \[A - Z.\]
B. \[A.{N_A}.\]
C. \[Z.{N_A}.\]
D. \[\left( {A - Z} \right).{N_A}.\]
Lời giải
Đáp án đúng là D
Số hạt neutron có trong 1 mol hạt nhân \[{}_Z^AX.\] bằng \(\left. (A-Z) \right.{N}_{A}\).
Câu 6/40
Nam châm.
Dòng điện chạy trong dây dẫn.
Lõi sắt non chưa nhiễm từ.
Điện tích chuyển động.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Lõi sắt non khi chưa nhiễm từ thì không có từ tính, nên không tự tạo ra từ trường xung quanh.
Câu 7/40
Chất rắn A có nhiệt dung riêng lớn nhất.
Chất rắn B có nhiệt dung riêng nhỏ nhất.
Chất rắn C có nhiệt dung riêng lớn nhất.
Chất rắn B có nhiệt dung riêng lớn nhất.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Ba khối chất rắn có cùng khối lượng và được cung cấp nhiệt như nhau nên ta có:
\({c}_{A}=\frac{Q}{m.∆{T}_{A}}\); \({c}_{B}=\frac{Q}{m.∆{T}_{B}}\); \({c}_{C}=\frac{Q}{m.∆{T}_{C}}\)

Từ hình vẽ ta thấy, \(∆{T}_{A}>∆{T}_{B}>∆{T}_{C}\).
Suy ra: \({c}_{A}<{c}_{B}<{c}_{C}\).
Vậy, chất rắn C có nhiệt dung riêng lớn nhất, chất rắn A có nhiệt dung riêng nhỏ nhất.
Câu 8/40
A. Số phân tử khí ở bình A bằng số nguyên tử khí ở bình
B. Các phân tử khí ở hai bình chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
C. Khối lượng khí ở bình B lớn hơn ở bình A.
D. Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở hai bình có giá trị bằng nhau.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Áp dụng phương trình Clapeyron cho khối khí trong bình A, B lần lượt ta có:
\(pV={n}_{A}RT\) \({n}_{A}=\frac{pV}{RT}\)
Và \(pV={n}_{B}RT\) \({n}_{B}=\frac{pV}{RT}\)
Suy ra, \({n}_{A}={n}_{B}\)
Phát biểu A đúng.
Phát biểu B đúng.
Vì \({n}_{A}={n}_{B}\) \(\frac{{m}_{{O}_{2}}}{{M}_{{O}_{2}}}=\frac{{m}_{Ne}}{{M}_{Ne}}\) \(\frac{{m}_{{O}_{2}}}{32}=\frac{{m}_{Ne}}{20}\) \({m}_{{O}_{2}}>{m}_{Ne}\) nên khối lượng khí ở bình B nhỏ hơn ở bình A. Phát biểu C sai.
Phát biểu D đúng. Vì nhiệt độ của khối khí chứa trong hai bình bằng nhau nên động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở hai bình có giá trị bằng nhau
Câu 9/40
A. Đồ thị 1.
B. Đồ thị 2.
C. Đồ thị 3.
D. Đồ thị 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
đang ở trạng thái rắn đến khi chất đã nóng chảy hoàn toàn.
vừa đạt nhiệt độ nóng chảy đến khi chất đã nóng chảy hoàn toàn, trong suốt quá trình nhiệt độ của chất không đổi.
đang ở trạng thái rắn đến khi chất vừa bắt đầu nóng chảy.
vừa đạt nhiệt độ nóng chảy đến khi chất bắt đầu tăng nhiệt độ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. bằng áp suất khí ở bình A.
B. gấp bốn lần áp suất khí ở bình A.
C. gấp hai lần áp suất khí ở bình A.
D. bằng một nửa áp suất khí ở bình A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí xấp xỉ bằng 6,2.10-21 J.
B. Mật độ phân tử của khối khí lí tưởng đó là 4,84.1026 phân tử/m3.
C. Nhiệt độ của khối khí lí tưởng khi đó xấp xỉ bằng 299 K.
D. Khi nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tăng gấp đôi, tốc độ căn quân phương (\[\sqrt {\overline {{v^2}} } \]) của các phân tử khí tăng bốn lần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
đẳng áp.
đẳng tích.
đẳng nhiệt.
giảm áp suất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
\[1T.{m^2}.\]
\[1T/{m^2}.\]
\[1T/m.\]
\[1T.m.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. là đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân.
B. được xác định bằng biểu thức \(∆m=\left[ Z.{m}_{p}+\left. A-Z \right..{m}_{n} \right]-{m}_{X}\).
C. càng lớn khi số nucleon của hạt nhân càng lớn.
D. là đại lượng đặc trưng cho mức độ phổ biến của hạt nhân.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
16,545 amu.
17,138 amu.
16,995 amu.
17,243 amu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. Hiện tượng phóng xạ chỉ xảy ra khi có tác động bên ngoài lên hạt nhân.
B. Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân không bền tự phát ra bức xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
C. Chu kì bán rã của một chất phóng xạ phụ thuộc vào khối lượng ban đầu của chất đó.
D. Tốc độ phân rã của chất phóng xạ tăng khi nhiệt độ môi trường tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
\[k = \frac{R}{{{N_A}}}.\]
\[k = R.{N_A}.\]
\[k = \frac{{{N_A}}}{R}.\]
\[k = \frac{1}{{R.{N_A}}}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
50 Hz.
75 Hz.
100 Hz.
125 Hz.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





