Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Hoá học (có đáp án) - Đề số 8
27 người thi tuần này 4.6 127 lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 10
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 9
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 8
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 7
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 6
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 5
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 4
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
X là nguyên tố kim loại.
Điện tích hạt nhân của X là -15.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử X có 3 electron độc thân.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, X thuộc chu kì 4.
Lời giải
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p3.
- Phát biểu A sai, X là nguyên tố phi kim do ở chu kì 3, có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
- Phát biểu B sai, điện tích hạt nhân của X là +15.
- Phát biểu C đúng, ở trạng thái cơ bản X có 3 electron độc thân:

- Phát biểu D sai, X ở chu kì 3 do có 3 lớp electron.
Chọn C.
Câu 2/25
Các aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát CnH2nO, n ≥ 3.
Có 3 ketone đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H10O.
Aldehyde là hợp chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.
Aldehyde tác dụng với LiAlH4 tạo thành alcohol bậc một.
Lời giải
Các aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát CnH2nO, n ≥ 1.
Chọn A.
Lời giải
Mỗi tấm gương cần tráng lượng Ag có thể tích là:
⇒ Số lượng gương soi = 2,45 : 0,035 = 70 tấm.
Chọn B.
Câu 4/25
A. < 0, phản ứng tỏa nhiệt.
B. > 0, phản ứng toả nhiệt.
C. < 0, phản ứng thu nhiệt.
Lời giải
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:
Vậy, phản ứng (*) có các đặc điểm: > 0, phản ứng thu nhiệt.
Chọn D.
Câu 5/25
Viên sủi chứa NaHCO3 và acid hữu cơ (viết tắt là HX) tạo bọt khí khi cho vào nước do phản ứng: NaHCO3 + HX → NaX + H2O + CO2.
Có thể sử dụng NaHCO3 làm chất chữa cháy dạng bột do NaHCO3 khó bị phân hủy bởi nhiệt.
Có thể dùng soda để tẩy rửa lớp dầu, mỡ bám vào ống dẫn nước của bồn rửa bát.
NaCl có ứng dụng để bảo quản thực phẩm, diệt khuẩn chủ yếu do NaCl làm mất nước tế bào vi khuẩn.
Lời giải
Do: có thể sử dụng NaHCO3 làm chất chữa cháy dạng bột do NaHCO3 dễ bị phân hủy bởi nhiệt.
Chọn B.
Câu 6/25
X tác dụng với hỗn hợp NaNO2 và HCl thì thu được alcohol có công thức CH3CH2CH2OH.
Dung dịch của chất X hòa tan Cu(OH)2 tạo phức chất màu xanh lam.
X tan trong nước có cân bằng: RNH2 + H2O ⇋ RNH- + H3O+
X có tên thay thế là methanamine.
Lời giải
X là C2H5NH2.
Phát biểu A, sai: C2H5NH2 + NaNO2 + HCl → C2H5OH + N2 + H2O + NaCl.
Phát biểu B, đúng: 4C2H5NH2 + Cu(OH)2 → [Cu(C2H5NH2)4](OH)2.
Phát biểu C, sai: C2H5NH2 + H2O ⇋ C2H5NH3+ + OH−.
Phát biểu D, sai: X có tên thay thế là ethanamine.
Chọn B.
Câu 7/25
Cho biết độ tan (g/100 gam nước) ở 20°C cùa các muối sulfate như sau:
| Muối | MgSO4 | CaSO4 | SrSO4 | BaSO4 |
| Độ tan (g/100 g nước) | 33,7 | 0,20 | 0,0132 | 0,0028 |
Chất nào trong các chất đã cho có độ tan nhỏ nhất ?
MgSO4.
BaSO4.
CaSO4.
SrSO4.
Lời giải
Chất đã cho có độ tan nhỏ nhất là BaSO4.
Chọn B.
Câu 8/25
20.
35.
40.
10.
Lời giải
Sau 10s hệ đạt trạng thái cân bằng lần đầu tiên (nồng độ H2, I2, HI đều không đổi). Trạng thái này kéo dài được 10s.
Chọn D.
Câu 9/25
397,09 kJ.
−397,09 kJ.
416,02 kJ.
−416,02 kJ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
Tăng nhiệt độ.
Giảm nhiệt độ.
Tăng áp suất.
Bổ sung liên tục khí
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
Nồng độ trong dung dịch giảm dần.
Khối lượng cathode tăng.
Khối lượng anode không thay đổi.
Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa nước.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
4.
5.
6.
2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
(1) và (2).
(1) và (3).
(2) và (3).
(1), (2) và (3).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
Có tên thông thường là aldehyde acetic.
Ở điều kiện thường, acetaldehyde ở trạng thái khí và tan vô hạn trong nước.
Không thể dùng thuốc thử Tollens để phân biệt acetaldehyde với acetone.
Acetaldehyde bị oxi hóa bởi nước bromine tạo thành acetic acid.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
Alcohol.
Aldehyde.
Amine.
Carboxyl.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
và 27,35%.
và 26,09%.
và 27,83%.
và 28,32%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


