Giải SBT Ngữ Văn lớp 9 CTST BÀI 6 NHỮNG VẤN ĐỀ TOÀN CẦU
28 người thi tuần này 4.6 367 lượt thi 23 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Ngữ văn 9 Cánh diều có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Ngữ văn 9 Kết nối tri thức có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Ngữ văn 9 Kết nối tri thức có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Ngữ văn 9 Cánh diều có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 9 Cánh diều có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
- Ý tưởng là những suy nghĩ, dự định, mục tiêu của người viết. Ý tưởng thường nảy sinh qua quá trình người viết trải nghiệm, quan sát, khám phá, trăn trở trước cuộc sống, từ đó thôi thúc ý định viết.
- Thông điệp là những ý tưởng quan trọng (bài học, tư tưởng, cách ứng xử…) được gửi gắm trong văn bản.
=> Ý tưởng và thông điệp có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Ý tưởng là cơ sở để hình thành nên thông điệp, ý tưởng là cái có trước, từ đó được cụ thể hóa thành thông điệp gửi gắm trong văn bản.
Lời giải
- Bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội là hoàn cảnh, điều kiện lịch sử, văn hóa, xã hội tại thời điểm văn bản ra đời giúp cho việc đọc hiểu văn bản được sâu sắc hơn; là bối cảnh tại thời điểm người đọc văn bản, tác động đến cách hiểu, cách suy nghĩ, cảm xúc của người đọc.
- Khi đọc hiểu văn bản, ta cần quan tâm đến bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội vì những yếu tố này sẽ giúp người đọc hiểu thêm về mục đích viết và nội dung của văn bản.
Lời giải
Những vấn đề toàn cầu được thể hiện trong các văn bản là: Nguy cơ vũ khí hạt nhân (văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình); biến đổi khí hậu (văn bản Bài phát biểu của Tổng thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu); công dân toàn cầu và bản sắc dân tộc (văn bản Bản sắc dân tộc: cái gốc của mọi công dân toàn cầu). Em trình bày vấn đề mà mình quan tâm nhất dựa trên quan điểm cá nhân và lí giải.
Lời giải
a. Em vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản dựa vào gợi ý sau:
- Luận đề: Việc phòng chống HIV/AIDS.
- Luận điểm 1: Những hành động để đẩy lùi căn bệnh HIV/AIDS còn quá ít so với thực tế.
- Luận điểm 2: Những giải pháp cần thực hiện để đẩy lùi căn bệnh HIV/AIDS.
- Lí lẽ và bằng chứng: Học sinh tự xác định dựa vào hệ thống luận điểm. Trên cơ sở đó, học sinh trình bày về lí lẽ, bằng chứng mà bản thân ấn tượng nhất. Chú ý đến cách lí lẽ, bằng chứng ấy góp phần chứng minh cho luận điểm và làm sáng tỏ luận đề.

b.
- Em tán thành với ý kiến: “Trong thế giới khốc liệt của AIDS, không có khái niệm “chúng ta” và “họ”. Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết”. Vì AIDS không phân biệt già trẻ, gái trai, giàu nghèo, bất cứ ai cũng có thể trở thành nạn nhân của nó. Nếu chúng ta vẫn còn sự phân biệt đối xử, phân chia khái niệm “chúng ta” và “họ”, còn những dè dặt, vô cảm, thờ ơ thì sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng và không thể đẩy lùi căn bệnh HIV/AIDS.
- Nhận xét về những giải pháp được nêu ở cuối văn bản: Các giải pháp được nêu ở cuối văn bản xuất phát từ tình thế cấp bách trong cuộc chiến chống lại HIV/AIDS trên toàn cầu. Những giải pháp ấy cụ thể, khả thi và đề xuất hành động trên nhiều cấp độ: Cấp độ quản lí nhà nước (đưa AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự), cấp độ tâm thế, hành động, ứng xử của mỗi cá nhân trong cuộc sống hằng ngày (không phân biệt đối xử, không kì thị, vô cảm…)
c.
- Thông điệp được gợi ra từ văn bản: Hãy chung tay chống lại HIV/AIDS bằng các giải pháp thiết thực, đặc biệt qua việc chống phân biệt đối xử với người nhiễm bệnh. Thông điệp vẫn có ý nghĩa đối với cuộc sống hôm nay vì căn bệnh thế kỉ mang tên HIV/AIDS vẫn đang tồn tại, trở thành mối lo âu của con người; việc kì thị những người mắc HIV/AIDS vẫn tồn tại trong cộng đồng của chúng ta.
- Ví dụ:
Người nhiễm HIV/AIDS có thể bị những người xung quanh xa lánh vì sợ lây nhiễm.
Người nhiễm HIV/AIDS bị phân biệt đối xử: họ khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm hoặc có thể bị sa thải khi chẳng may mắc HIV/AIDS.
Nếu phải chịu sự kỳ thị, phân biệt đối xử thì người bệnh gặp rất nhiều rào cản trong việc tiếp cận các dịch vụ cần có và quyền được kéo dài thời gian sống khỏe mạnh.
Việc chống kỳ thị, phân biệt đối xử đối với những người nhiễm HIV/AIDS là việc làm cần thiết để ngày càng có nhiều người nhiễm HIV được tiếp cận chăm sóc, điều trị và tham gia xây dựng cuộc sống không có HIV/AIDS.
d. Học sinh chọn sản phẩm truyền thông để lên ý tưởng thiết kế. Có thể trả lời một số câu hỏi: Phân biệt đối xử là gì? Vì sao không nên phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS? Những biện pháp nào giúp phòng chống phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS?
Lời giải
a. Em vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản dựa vào gợi ý sau:
- Luận đề: Việc phòng chống HIV/AIDS.
- Luận điểm 1: Những hành động để đẩy lùi căn bệnh HIV/AIDS còn quá ít so với thực tế.
- Luận điểm 2: Những giải pháp cần thực hiện để đẩy lùi căn bệnh HIV/AIDS.
- Lí lẽ và bằng chứng: Học sinh tự xác định dựa vào hệ thống luận điểm. Trên cơ sở đó, học sinh trình bày về lí lẽ, bằng chứng mà bản thân ấn tượng nhất. Chú ý đến cách lí lẽ, bằng chứng ấy góp phần chứng minh cho luận điểm và làm sáng tỏ luận đề.

b.
- Em tán thành với ý kiến: “Trong thế giới khốc liệt của AIDS, không có khái niệm “chúng ta” và “họ”. Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết”. Vì AIDS không phân biệt già trẻ, gái trai, giàu nghèo, bất cứ ai cũng có thể trở thành nạn nhân của nó. Nếu chúng ta vẫn còn sự phân biệt đối xử, phân chia khái niệm “chúng ta” và “họ”, còn những dè dặt, vô cảm, thờ ơ thì sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng và không thể đẩy lùi căn bệnh HIV/AIDS.
- Nhận xét về những giải pháp được nêu ở cuối văn bản: Các giải pháp được nêu ở cuối văn bản xuất phát từ tình thế cấp bách trong cuộc chiến chống lại HIV/AIDS trên toàn cầu. Những giải pháp ấy cụ thể, khả thi và đề xuất hành động trên nhiều cấp độ: Cấp độ quản lí nhà nước (đưa AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự), cấp độ tâm thế, hành động, ứng xử của mỗi cá nhân trong cuộc sống hằng ngày (không phân biệt đối xử, không kì thị, vô cảm…)
c.
- Thông điệp được gợi ra từ văn bản: Hãy chung tay chống lại HIV/AIDS bằng các giải pháp thiết thực, đặc biệt qua việc chống phân biệt đối xử với người nhiễm bệnh. Thông điệp vẫn có ý nghĩa đối với cuộc sống hôm nay vì căn bệnh thế kỉ mang tên HIV/AIDS vẫn đang tồn tại, trở thành mối lo âu của con người; việc kì thị những người mắc HIV/AIDS vẫn tồn tại trong cộng đồng của chúng ta.
- Ví dụ:
Người nhiễm HIV/AIDS có thể bị những người xung quanh xa lánh vì sợ lây nhiễm.
Người nhiễm HIV/AIDS bị phân biệt đối xử: họ khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm hoặc có thể bị sa thải khi chẳng may mắc HIV/AIDS.
Nếu phải chịu sự kỳ thị, phân biệt đối xử thì người bệnh gặp rất nhiều rào cản trong việc tiếp cận các dịch vụ cần có và quyền được kéo dài thời gian sống khỏe mạnh.
Việc chống kỳ thị, phân biệt đối xử đối với những người nhiễm HIV/AIDS là việc làm cần thiết để ngày càng có nhiều người nhiễm HIV được tiếp cận chăm sóc, điều trị và tham gia xây dựng cuộc sống không có HIV/AIDS.
d. Học sinh chọn sản phẩm truyền thông để lên ý tưởng thiết kế. Có thể trả lời một số câu hỏi: Phân biệt đối xử là gì? Vì sao không nên phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS? Những biện pháp nào giúp phòng chống phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS?
Lời giải
Trong thực tế giao tiếp, chúng ta thường chọn câu đơn để biểu thị một phán đoán đơn và lựa chọn câu ghép để biểu thị một phán đoán phức hợp, thể hiện một quá trình tư duy và thông báo có tính chất phức hợp.
Lời giải
Dựa vào phương tiện nối giữa các vế, có thể chia câu ghép thành hai loại: Câu ghép có từ ngữ liên kết và câu ghép không có từ ngữ liên kết (chỉ dùng dấu phẩy (,), dấu chấm phẩy (;), dấu hai chấm (:) để ngăn cách các vế).
- Ví dụ câu ghép có từ ngữ liên kết: Mặc dù trời mưa to nhưng học sinh vẫn đi học đầy đủ.
- Ví dụ câu ghép không có từ ngữ liên kết: Chiếc xe đưa đón dừng hẳn, học sinh lần lượt bước xuống xe.
Lời giải
a. Phân tích cấu trúc ngữ pháp của các câu trong đoạn trích:
(1) Các nước châu Âu (CN 1) / là nơi nhất thể hoá gần như không có biên giới (VN 1), nhưng người Đức và người Bỉ (CN 2) / không bị lẫn vào nhau (VN 2), người Hà Lan (CN 3) / vẫn giữ được văn hoá riêng (VN 3), các dân tộc (CN4)/ không hề bị xoá nhoà (VN 4).
(2) Bên cạnh đó, mỗi một quốc gia (CN) / cũng chính là một cộng đồng rộng lớn đối với mọi người (VN), nơi mà các thành viên không bao giờ gặp mặt trực tiếp hết tất cả những thành viên khác (thành phần phụ chú).
Câu (1) là câu ghép, câu (2) là câu đơn.
b. Tác dụng của việc lựa chọn các kiểu câu (câu đơn, câu ghép) trong đoạn trích:
Người viết lựa chọn kiểu câu ghép để viết câu (1) là phù hợp vì nó biểu thị được một nội dung phức hợp, cần đưa ra một số ví dụ để làm rõ ý châu Âu tuy là nơi nhất thể hoá hầu như không biên giới nhưng mỗi dân tộc sinh sống ở đó đều giữ được bản sắc văn hoá riêng. Câu (2) biểu thị một phán đoán đơn giản (mỗi một quốc gia cũng chính là một cộng đồng rộng lớn đối với mọi người) nên người viết lựa chọn câu đơn là phù hợp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 15/23 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
