Giải SBT Sinh 11 KNTT Chương 3: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật có đáp án
30 người thi tuần này 4.6 687 lượt thi 45 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Phân tích đề:
- Dấu hiệu phân biệt sinh trưởng và phát triển?
- Mối liên hệ giữa hai quá trình này là gì?
Lời giải:
- Phân biệt sinh trưởng và phát triển:
|
Sinh trưởng |
Phát triển |
|
Là quá trình tăng kích thước và khối lượng của cơ thể. |
Là những thay đổi về chất, thay đổi hình thái và chức năng sinh lí dựa trên các quá trình sau: - Sinh trưởng. - Phân hoá tế bào. - Phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể. |
- Hai quá trình này có mối liên quan chặt chẽ:
+ Sinh trưởng là điều kiện cần cho phát triển: Sinh vật sinh trưởng đến một giai đoạn nhất định mới thực hiện được quá trình phân hoá và phát sinh hình thái. Do đó, nếu không có sinh trưởng thì cũng không có phát triển.
+ Phát triển là điều kiện cần cho sinh trưởng: Trong quá trình sinh trưởng, cần có vật chất làm cho tế bào lớn lên. Sự tổng hợp các chất này nhờ các cơ quan chuyên hoá do sự phát triển tạo nên.
Lời giải
Phân tích đề:
- Dấu hiệu phân biệt vòng đời và tuổi thọ?
- Nêu ví dụ minh hoạ tuổi thọ và vòng đời.
Lời giải:
- Phân biệt vòng đời và tuổi thọ:
+ Vòng đời (chu kì sống): Quá trình lặp lại theo đúng trình tự các giai đoạn mà mọi cá thể sinh vật trong loài phải trải qua; bao gồm toàn bộ sự phát triển cá thể (bắt đầu từ khi sinh ra, lớn lên thành cá thể trưởng thành, sinh sản, già đi và chết).
+ Tuổi thọ của một loài sinh vật là thời gian sống trung bình của các cá thể trong loài.
- Ví dụ minh hoạ:
+ Vòng đời:

+ Tuổi thọ:

Lời giải
Phân tích đề:
- Kể một số ứng dụng hiểu biết về vòng đời của thực vật và động vật trong đời sống.
- Nêu ví dụ về vòng đời của một số sinh vật gây hại và nêu biện pháp phòng ngừa.
Lời giải:
- Ứng dụng:
+ Đưa ra các biện pháp chăm sóc phù hợp với từng giai đoạn nhằm thu được hiệu quả kinh tế cao. Cụ thể: Với thực vật, có biện pháp bón phân, tưới nước, phòng bệnh phù hợp; với động vật có chế độ dinh dưỡng, biện pháp chăm sóc phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng và mục đích chăn nuôi (lấy thịt, trứng, sữa,...).
+ Đưa ra biện pháp phòng chống, tiêu diệt sinh vật gây hại hiệu quả để bảo vệ cây trồng, vật nuôi và con người.
- Ví dụ về vòng đời của sinh vật gây hại:

- Một số biện pháp phòng ngừa sinh vật gây hại:
+ Diệt muỗi ở giai đoạn trứng hoặc loăng quăng bằng cách thả cá hoặc cho hoá chất vào nước; loại bỏ nơi trú ẩn và đẻ trứng của muỗi bằng cách đậy kín các dụng cụ chứa nước, khơi thông cống rãnh, phát quang bụi rậm quanh nhà, loại bỏ các vũng nước đọng,…
+ Cần phải diệt sâu hại ở giai đoạn trứng, sâu non, đặc biệt giai đoạn sâu non là giai đoạn sâu sử dụng nguồn thức ăn lớn để dự trữ và phát triển thành con trưởng thành.
Lời giải
Phân tích đề: Sử dụng kiến thức ở mục I.2, bài 20 để tổng hợp các thông tin liên quan đến ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh tới các quá trình, hoạt động sinh trưởng, phát triển ở thực vật và trả lời câu hỏi bằng cách hoàn thành bảng.
Lời giải:
|
Yếu tố ngoại cảnh |
Ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển ở thực vật |
|
Ánh sáng |
- Điều tiết quá trình ra hoa (hiện tượng quang chu kì). - Ảnh hưởng đến tỉ lệ nảy mầm của hạt. - Tác động đến quá trình phát sinh hình thái của thực vật. |
|
Nước |
- Ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của thực vật: chiều cao cây, diện tích lá. - Ảnh hưởng đến quá trình nảy mầm của hạt. |
|
Nhiệt độ |
- Tác động đến quá trình nảy mầm của hạt. - Điều tiết quá trình ra hoa (hiện tượng xuân hoá). - Ảnh hưởng đến hình thái của cơ quan sinh sản. |
|
Chất khoáng |
- Ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng, phát triển của thực vật; màu sắc, hình thái,... của các cơ quan, bộ phận thực vật. |
Lời giải
Phân tích đề: Dựa trên nội dung của mục II, bài 20 SGK để nêu tên, khái niệm của các kiểu sinh trưởng ở thực vật. Thông qua khái niệm, đặc điểm của mỗi kiểu sinh trưởng tìm ra các dấu hiệu có thể quan sát, nhận biết được, nói cách khác là kết quả của mỗi kiểu sinh trưởng đó.
Lời giải:
- Thực vật có hai kiểu sinh trưởng là: sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp.
+ Sinh trưởng sơ cấp là kết quả hoạt động của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng, dẫn đến sự gia tăng chiều cao của cây và chiều dài của rễ.
+ Sinh trưởng thứ cấp là kết quả quá trình phân chia của các tế bào thuộc mô phân sinh bên, có ở cây Hai lá mầm.
- Dấu hiệu nhận biết mỗi kiểu sinh trưởng:
+ Sinh trưởng sơ cấp: có ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm thân thảo và các bộ phận còn non của cây; cây có sinh trưởng sơ cấp sẽ có sự gia tăng về chiều cao của cây, chiều dài của lóng và rễ.
+ Sinh trưởng thứ cấp: có ở cây Hai lá mầm thân gỗ; việc tăng kích thước đường kính (chiều ngang) của thân và rễ là dấu hiệu của sinh trưởng thứ cấp ở thực vật.
Lời giải
Phân tích đề: Để xác định được hình nào minh hoạ cho cấu trúc lát cắt ngang của thân cây một lá mầm và thân cây hai lá mầm, cần phân biệt được kiểu sinh trưởng đặc trưng của hai nhóm cây này, sau đó đối chiếu đặc điểm sinh trưởng của thân ở mỗi nhóm cây với cách sắp xếp của hệ mạch (mạch gỗ, mạch rây), đồng thời quan sát thành phần cấu tạo khác nhau có ở hai hình nêu trên.
Lời giải:
- Cây một lá mầm chỉ có sinh trưởng sơ cấp, dựa vào sự phân chia và tăng kích thước tế bào thuộc mô phân sinh đỉnh (nằm ở đỉnh thân, đỉnh cành, đỉnh rễ) và mô phân sinh lóng.
- Cây hai lá mầm, ngoài sinh trưởng sơ cấp còn có sinh trưởng thứ cấp, sinh trưởng thứ cấp là kiểu sinh trưởng đặc trưng của cây hai lá mầm thân gỗ. Trong đó, sinh trưởng thứ cấp dựa trên hoạt động của mô phân sinh bên với tầng sinh bần tạo lớp vỏ cây ở phía ngoài của thân và tầng sinh mạch, tạo mạch gỗ thứ cấp phía trong (hình thành nên lõi gỗ) và mạch rây thứ cấp phía ngoài tiếp giáp với lớp vỏ. Tầng sinh mạch và tầng sinh bần xuất hiện khi thân cây dừng sinh trưởng sơ cấp (đã có hệ mạch sơ cấp) và bước vào giai đoạn sinh trưởng thứ cấp.
- Căn cứ vào sự khác nhau về đặc điểm sinh trưởng của hai nhóm thực vật một lá mầm và hai lá mầm ở trên, có thể xác định:
+ Hình (a): với bó mạch (mạch gỗ và mạch rây) sắp xếp rải rác trong thân không quan sát thấy cấu trúc của lõi gỗ và tầng sinh mạch, do đó đây là lát cắt ngang của thân cây một lá mầm.
+ Hình (b): là cấu trúc điển hình của lát cắt ngang thân cây hai lá mầm với cấu trúc lõi, tầng sinh mạch và sự sắp xếp các bó mạch theo kiểu hình trụ vòng quanh thân theo vị trí tồn tại của tầng sinh mạch.
Lời giải
Phân tích đề: Căn cứ vào kiến thức có trong mục III, bài 20 để phân biệt hai kiểu tương quan giữa các hormone về khái niệm, đặc điểm, ví dụ của mỗi kiểu. Dựa trên đặc điểm của kiểu tương quan chung, tìm ra mối tương quan về nồng độ giữa các nhóm hormone trong chu kì sống của cây một năm.
Lời giải:
- Hormone tham gia điều tiết các quá trình sinh trưởng, phát triển ở thực vật. Một quá trình, hiện tượng sinh lí thường chịu sự chi phối của hai hay nhiều hormone. Sự tương quan giữa các hormone quy định kết quả của quá trình được điều tiết.
|
Nội dung phân biệt |
Tương quan chung |
Tương quan riêng |
|
Khái niệm |
Là tương quan giữa hormone thuộc nhóm kích thích sinh trưởng với hormone thuộc nhóm ức chế sinh trưởng. |
Là tương quan giữa hai hay nhiều loại hormone thuộc cùng nhóm kích thích/ức chế hay khác nhóm (giữa hormone thuộc nhóm kích thích với hormone thuộc nhóm ức chế). |
|
Đặc điểm |
Tương quan về hàm lượng giữa hormone kích thích với hormone ức chế thay đổi theo các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của thực vật. Thực vật lâu năm, mối tương quan này có tính chu kì, lặp lại theo chu kì sinh sản của thực vật. |
Tương quan về hàm lượng giữa hormone trong cùng nhóm kích thích hoặc cùng nhóm ức chế hay giữa hormone kích thích với hormone ức chế sẽ điều tiết kết quả của một quá trình sinh lí cụ thể. Một quá trình sinh lí có thể được thúc đẩy bởi hormone này nhưng lại bị hormone khác kìm hãm. |
|
Ví dụ |
Khi hàm lượng hormone kích thích (auxin, gibberellin, cytokinin) cao hơn hàm lượng hormone ức chế (ethylene, abscisic acid), cây duy trì trạng thái non trẻ, thúc đẩy sinh trưởng của thân, lá. Ngược lại, khi hàm lượng hormone ức chế cao hơn, cây chuyển trạng thái già hoá. |
Quá trình nảy mầm của hạt: kích thích bởi gibberellin (GA) và ức chế bởi abscisic acid (ABA) → tương quan GA/ABA cao thì hạt chuyển sang trạng thái nảy mầm, nếu GA/ABA thấp, hạt sẽ ở trạng thái ngủ nghỉ. |
- Sơ đồ về mối tương quan chung của hormone trong chu kì sống của cây một năm.
Với cây một năm, ra hoa tạo quả một lần trong vòng đời, giai đoạn ra hoa thường là mốc đánh dấu sự thay đổi tương quan hàm lượng giữa hormone kích thích với hormone ức chế. Trong đó, giai đoạn trước ra hoa, hàm lượng các hormone thuộc nhóm kích thích cao hơn so với hormone ức chế, khi hàm lượng hormone kích thích giảm xuống, hormone ức chế tăng dần, cây ra hoa và bước vào giai đoạn già.

Lời giải
Phân tích đề: Xác định loại hormone liên quan đến quá trình chín của quả dựa trên thông tin có trong mục III, bài 20. Từ đặc điểm của hormone, giải thích cho việc làm được nêu ra ở câu hỏi.
Lời giải:
Nải chuối chín có hàm lượng hormone ethylene cao do hormone này được cây tăng cường tổng hợp khi cây bước vào giai đoạn già và chín của quả. Ethylene là hormone thực vật duy nhất tồn tại ở thể khí, hormone này dễ dàng khuếch tán vào không khí từ các loại quả chín có hàm lượng hormone ethylene cao. Do vậy, việc đặt nải chuối xanh cạnh nải chuối chín trong không gian kín giúp quá trình chín của nải chuối xanh diễn ra nhanh hơn do lượng hormone ethylene được giải phóng từ nải chuối chín và giữ lại trong không gian kín.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 37/45 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
