khoahoc.vietjack.com

Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 628,889 câu hỏi trên 12,578 trang )

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai. Một học sinh tiến hành thí nghiệm với giả thuyết: “Độ tan của CaSO4 tăng khi tăng nhiệt độ” như sau: • Bước 1: Thêm lượng dư CaSO4.2H2O (3 gam) vào 100 mL nước cất trong các bình riêng biệt. Đặt mỗi bình ở các mức nhiệt độ khác nhau (cụ thể: 20°C, 40°C, 60°C, 80°C). Khuấy đều trong 15–20 phút để đạt cân bằng (đảm bảo vẫn còn chất rắn dư). Duy trì nhiệt độ ổn định ít nhất 10 phút trước khi lọc. • Bước 2: Lọc nhanh dung dịch bão hòa trong khi vẫn giữ ở nhiệt độ ổn định như ban đầu. Thu lấy phần dịch lọc. • Bước 3: Lấy 25 mL dung dịch đã lọc và làm bay hơi hết nước rồi cân phần chất khan rắn còn lại. Tính độ tan theo đơn vị gam chất tan trong 100 mL nước (xem thể tích thay đổi không đáng kể trong quá trình hòa tan). Nhiệt độ (°C) 20 40 60 80 Độ tan (g/100mL nước) 0,285 0,168 0,162 0,155 a). Học sinh lọc dung dịch bão hòa trong điều kiện giữ nhiệt độ ổn định với mục đích tránh kết tinh muối làm sai lệch kết quả. b). Mục tiêu của thí nghiệm là xác định sự thay đổi độ tan CaSO4 theo nhiệt độ. c). Từ kết quả cho thấy giả thuyết ban đầu của học sinh là đúng. d). Ở 40°C, khối lượng chất rắn thu được ở bước 3 là 0,168 gam.

Xem chi tiết 5.1 K lượt xem 11 tháng trước

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai. Trong thực tiễn, độ cứng của nước thường được tính theo CaCO3, tức là coi nồng độ mol Ca2+ và Mg2+ thành nồng độ mol của Ca2+, tiếp đó quy đổi nồng độ mol của Ca2+ thành số mg CaCO3 trong 1 lít nước. Mức độ cứng Nồng độ CaCO3 (mg/L) Đặc điểm Nước mềm 0 – 60 Ít khoáng chất, tạo nhiều bọt khi dùng xà phòng. Nước hơi cứng 61 – 120 Bắt đầu có dấu hiệu của độ cứng. Nước cứng trung bình 121 – 180 Xuất hiện cặn vôi khi đun nóng, giảm hiệu quả của xà phòng. Nước cứng 181 – 300 Tạo nhiều cặn vôi, ảnh hưởng đến sinh hoạt và công nghiệp. Nước rất cứng > 300 Rất nhiều cặn vôi, gây nhiều vấn đề nghiêm trọng cho thiết bị và sức khỏe. Khi phân tích một loại nước tự nhiên thấy đồng thời các muối với khối lượng tương ứng như bảng sau: Muối Ca(HCO3)2 MgSO4 NaHCO3 Khối lượng (mg/L) 300,8 42,6 80,5 a). Tổng khối lượng của ion Ca2+ và Mg2+ có trong loại nước tự nhiên trên là 78,6 mg/L. b). Nước tự nhiên trên thuộc loại nước cứng trung bình. c). Có thể làm mềm loại nước trên bằng phương pháp trao đổi ion. d). Có thể làm mềm loại nước trên bằng cách đun sôi.

Xem chi tiết 5.3 K lượt xem 11 tháng trước

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai. Một nhóm học sinh khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại đã đưa ra các giả thuyết sau: Giả thuyết 1: “Trong môi trường chất điện li mạnh sự ăn mòn điện hóa sẽ xảy ra nhanh hơn trong môi trường chất điện li yếu”. Giả thuyết 2: “Ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa xảy ra với tốc độ như nhau”. Nhóm học sinh tiến hành các thí nghiệm sau: • Thí nghiệm 1: Dùng 2 đinh thép giống nhau lần lượt cho vào cốc (1) đựng dung dịch NaCl, cốc (2) đựng nước cất đều để trong không khí. • Thí nghiệm 2: Cho lá Zn vào cốc (3) đựng dung dịch H2SO4 0,5M. • Thí nghiệm 3: Cho lá Zn và lá Cu vào cốc (4) đựng dung dịch H2SO4 0,5M, nối 2 lá kim loại với nhau bằng dây dẫn điện. a). Sau 2 ngày quan sát hiện tượng thấy ở cốc (1) xuất hiện lớp gỉ sắt màu nâu đỏ bám trên đinh thép nhiều hơn ở cốc (2) nên giả thuyết 1 sai. b). Ở cốc (3) và (4) đều có khí thoát ra ở lá kẽm nên giả thuyết 2 đúng. c). Ở cốc (4) thấy có bọt khí thoát ra ở lá đồng, chứng tỏ đồng bị ăn mòn. d). Trong cốc (4) nếu không nối 2 lá kim loại bằng dây dẫn điện mà gắn trực tiếp với nhau thì hiện tượng xảy ra tương tự.

Xem chi tiết 3 K lượt xem 11 tháng trước