PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Bản chất của men tiêu hóa là gì?
A. Carbohydrat.
B. Enzyme.
C. Lipid.
D. Nucleic acid.
Câu 2: Cho các vai trò sau đây:
(1) Điều hòa lượng khí O2 và CO2 trong khí quyển.
(2) Cung cấp nguồn dinh dưỡng nuôi sống gần như toàn bộ sinh giới.
(3) Phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ cung cấp dinh dưỡng cho đất.
(4) Tích trữ năng lượng cho sự sống của hầu hết các sinh vật.
(5) Cung cấp nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, xây dựng và y học.
Các vai trò của quá trình quang hợp là:
A. (1), (2), (3), (5).
B. (1), (3), (4), (5).
C. (1), (2), (4), (5).
D. (1), (2), (3), (4).
Câu 3: “Đồng tiền năng lượng của tế bào” là tên gọi ưu ái dành cho hợp chất…….(1)…… Từ/Cụm từ (1) là:
A. ATP.
B. NADPH.
C. FADH2.
D. ADPH.
Câu 4: Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên
A. Trao đổi chất nhanh nhưng sinh trưởng và sinh sản kém.
B. Trao đổi chất chậm dẫn đến sinh trưởng và sinh sản kém.
C. Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
D. Trao đổi chất chậm nhưng lại phát triển và sinh sản rất nhanh.
Câu 5: Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng?
A. Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh.
B. Trong điều kiện nước muối loãng chất nguyên sinh tế bào vi sinh vật gây bệnh bị trương lên làm rối loạn hoạt động sinh lí.
C. Nước muối loãng đã làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên bị mất nước.
D. Nước muối loãng thấm vào làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
...........................................................................................
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
...........................................................................................