Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Biết \({R_2} = 2{\rm{\Omega }},{R_3} = 3{\rm{\Omega }}\). Khi K mở, vôn kế chỉ \(6{\rm{\;V}}\). Khi \({\rm{K}}\) đóng vôn kế chỉ \(5,6{\rm{\;V}}\) và ampe kế chỉ \(2{\rm{A}}\).
a) Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn điện.
b) Tính \({R_1}\) và cường độ dòng điện qua \({R_2}\) và \({R_3}\).
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Biết \({R_2} = 2{\rm{\Omega }},{R_3} = 3{\rm{\Omega }}\). Khi K mở, vôn kế chỉ \(6{\rm{\;V}}\). Khi \({\rm{K}}\) đóng vôn kế chỉ \(5,6{\rm{\;V}}\) và ampe kế chỉ \(2{\rm{A}}\).

a) Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn điện.
b) Tính \({R_1}\) và cường độ dòng điện qua \({R_2}\) và \({R_3}\).
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Nguồn điện lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Khi K mở, vôn kế chỉ giá trị của suất điện động của nguồn:
Vì \({U_v} = {\rm{E}} - Ir\) có \({\rm{I}} = 0\), vậy \({\rm{E}} = 6\;V\).
Khi K đóng, vôn kế chỉ hiệu điện thế hai đầu nguồn điện:
\({U_v} = {\rm{E}} - Ir \Rightarrow 5,6 = 6 - 2.r \Rightarrow r = 0,2\Omega \).
b) Theo định luật Ohm, ta có: .
\[{R_{23}} = \frac{{{R_2}{R_3}}}{{{R_2} + {R_3}}} = 1,2\,\Omega \]
Mặt khác \({R_1} = {R_{td}} - {R_{23}} = 1,6\Omega \)
\({U_{23}} = I{R_{23}} = 2,4{\rm{\;V}}.\)
Cường độ dòng điện qua R2 và R3 là:
\({I_2} = \frac{{{U_{23}}}}{{{R_2}}} = 1,2{\rm{\;A}}.\)
\({I_3} = I - {I_2} = 0,8{\rm{\;A}}.\)
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Vì điện trở ampe kế A bằng 0 nên \({U_{{\rm{MN}}}} = 0\). Chập điểm M và N, mạch ngoài trở thành điện trở \(\left[ {\left( {5{\rm{\Omega }}} \right)//\left( {1{\rm{\Omega }}} \right)} \right]\) nối tiếp với \(\left[ {\left( {4{\rm{\Omega }}} \right)//\left( {2{\rm{\Omega }}} \right)} \right]\).
Dòng điện trong mạch chính: \(I = \frac{{\rm{E}}}{{{R_N} + r}} = \frac{{12}}{{\frac{5}{6} + \frac{4}{3} + 2}} = 2,88\) A.
Từ đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{U_{{\rm{AM}}}} = {U_{{\rm{AN}}}} = 2,88 \cdot \frac{5}{6} = 2,4{\rm{\;V}}}\\{{U_{{\rm{AB}}}} = 2,88 \cdot \left( {\frac{5}{6} + \frac{4}{3}} \right) = 6,24{\rm{\;V}}}\end{array} \Rightarrow {U_{{\rm{MB}}}} = 6,24 - 2,4 = 3,84{\rm{\;V}}} \right.\)
Như vậy dòng điện qua điện trở \(5{\rm{\Omega }}\) có chiều từ A đến M với cường độ: \(\frac{{2,4}}{5} = 0,48{\rm{\;A}}\)
Dòng điện qua điện trở \(4{\rm{\Omega }}\) có chiều từ M đến B với cường độ: \(\frac{{3,84}}{4} = 0,96{\rm{\;A}}\).
Vậy dòng điện qua ampe kế A có chiều từ N đến M với cường độ: \(0,96 - 0,48\) \( = 0,48{\rm{\;A}}\)
b) Tương tự, lúc này điểm A chập với điểm M và ta có mạch gồm \(\{ \left[ {\left( {5{\rm{\Omega }}} \right)//\left( {1{\rm{\Omega }}} \right)} \right]\) nối tiếp với \(\left( {2{\rm{\Omega }}} \right)\} //\left( {4{\rm{\Omega }}} \right)\). Tính được dòng điện trong mạch chính \(I = 3,28{\rm{\;A}}\); dòng điện qua điện trở \(1{\rm{\Omega }}\) là 1,6 A và dòng điện qua ampe kế A bằng \(3,28 - 1,6 = 1,68{\rm{\;A}}\), có chiều từ A đến M.
Lời giải
Khi mắc thêm nguồn theo cách trên có nghĩa điện trở mắc vào bộ hai nguồn mắc song song. Vì hai nguồn giống hệt nhau nên: \({{\rm{E}}_b} = {\rm{E}};{r_b} = \frac{r}{2}\).
Hiệu điện thế hai đầu điện trở tăng thêm 20%: \({U_2} = {U_1} + 0,2{U_1} = 1,2{U_1}\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{U_1} = R{I_1} = \frac{{R{\rm{E}}}}{{R + r}}}\\{{U_2} = R{I_2} = \frac{{R{\rm{E}}}}{{R + \frac{r}{2}}}}\end{array} \Rightarrow \frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{R + r}}{{R + \frac{r}{2}}} = 1,2} \right.\)
Thay \(R = 3,2{\rm{\Omega }}\), tính được \(r = 1,6{\rm{\Omega }}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
