Bài tập Mạch điện chứa nguồn điện lớp 11 (có lời giải)
45 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 30 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Bài toán thời gian – quãng đường (Tìm quãng đường dựa vào khoảng thời gian đã cho) lớp 11 (có lời giải)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Hùng Vương (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Khi mắc thêm nguồn theo cách trên có nghĩa điện trở mắc vào bộ hai nguồn mắc song song. Vì hai nguồn giống hệt nhau nên: \({{\rm{E}}_b} = {\rm{E}};{r_b} = \frac{r}{2}\).
Hiệu điện thế hai đầu điện trở tăng thêm 20%: \({U_2} = {U_1} + 0,2{U_1} = 1,2{U_1}\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{U_1} = R{I_1} = \frac{{R{\rm{E}}}}{{R + r}}}\\{{U_2} = R{I_2} = \frac{{R{\rm{E}}}}{{R + \frac{r}{2}}}}\end{array} \Rightarrow \frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{R + r}}{{R + \frac{r}{2}}} = 1,2} \right.\)
Thay \(R = 3,2{\rm{\Omega }}\), tính được \(r = 1,6{\rm{\Omega }}\).
Lời giải
Trường hợp hai nguồn mắc nối tiếp: \({I_1} = \frac{{{{\rm{E}}_{nt}}}}{{R + {r_{nt}}}} = \frac{{2{\rm{E}}}}{{R + 2r}}\)
Trường hợp hai nguồn mắc song song: \[{I_2} = \frac{{{{\rm{E}}_{//}}}}{{R + {r_{//}}}} = \frac{{\rm{E}}}{{R + \frac{r}{2}}}\]
Từ (1) và (2) cho \({I_1} = {I_2}\) ta được \(R = r\).
Thay vào tính được hiệu suất tương ứng trong hai trường hợp: \({H_1} = \frac{r}{{r + 2r}} = \frac{1}{3}\) và \({H_2} = \frac{r}{{r + \frac{r}{2}}} = \frac{2}{3}\).
Lời giải
a) Vì điện trở ampe kế A bằng 0 nên \({U_{{\rm{MN}}}} = 0\). Chập điểm M và N, mạch ngoài trở thành điện trở \(\left[ {\left( {5{\rm{\Omega }}} \right)//\left( {1{\rm{\Omega }}} \right)} \right]\) nối tiếp với \(\left[ {\left( {4{\rm{\Omega }}} \right)//\left( {2{\rm{\Omega }}} \right)} \right]\).
Dòng điện trong mạch chính: \(I = \frac{{\rm{E}}}{{{R_N} + r}} = \frac{{12}}{{\frac{5}{6} + \frac{4}{3} + 2}} = 2,88\) A.
Từ đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{U_{{\rm{AM}}}} = {U_{{\rm{AN}}}} = 2,88 \cdot \frac{5}{6} = 2,4{\rm{\;V}}}\\{{U_{{\rm{AB}}}} = 2,88 \cdot \left( {\frac{5}{6} + \frac{4}{3}} \right) = 6,24{\rm{\;V}}}\end{array} \Rightarrow {U_{{\rm{MB}}}} = 6,24 - 2,4 = 3,84{\rm{\;V}}} \right.\)
Như vậy dòng điện qua điện trở \(5{\rm{\Omega }}\) có chiều từ A đến M với cường độ: \(\frac{{2,4}}{5} = 0,48{\rm{\;A}}\)
Dòng điện qua điện trở \(4{\rm{\Omega }}\) có chiều từ M đến B với cường độ: \(\frac{{3,84}}{4} = 0,96{\rm{\;A}}\).
Vậy dòng điện qua ampe kế A có chiều từ N đến M với cường độ: \(0,96 - 0,48\) \( = 0,48{\rm{\;A}}\)
b) Tương tự, lúc này điểm A chập với điểm M và ta có mạch gồm \(\{ \left[ {\left( {5{\rm{\Omega }}} \right)//\left( {1{\rm{\Omega }}} \right)} \right]\) nối tiếp với \(\left( {2{\rm{\Omega }}} \right)\} //\left( {4{\rm{\Omega }}} \right)\). Tính được dòng điện trong mạch chính \(I = 3,28{\rm{\;A}}\); dòng điện qua điện trở \(1{\rm{\Omega }}\) là 1,6 A và dòng điện qua ampe kế A bằng \(3,28 - 1,6 = 1,68{\rm{\;A}}\), có chiều từ A đến M.
Lời giải
Mỗi nguồn có suất điện động \({\rm{E}}\) và điện trở trong r.
a) Cường độ dòng điện: \(I = \frac{{n{\rm{E}}}}{{nr}} = \frac{{\rm{E}}}{r}\).
Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn bất kì: \(U = {\rm{E}} - rI = {\rm{E}} - r\frac{{\rm{E}}}{r} = 0\).
b) Cường độ dòng điện: \(I = \frac{{\left( {n - 2} \right){\rm{E}}}}{{nr}}\)
Hiệu điện thế giữa hai cực nguồn đảo cực và một nguồn còn lại bất kì:
\({U_{dao\,cuc}} = {\rm{E}} + rI = {\rm{E}} + r\frac{{(n - 2){\rm{E}}}}{{nr}} = \frac{{2{\rm{E}}(n - 1)}}{n}\)
\({U_{con\,lai}} = {\rm{E}} - rI = {\rm{E}} - r\frac{{(n - 2){\rm{E}}}}{{nr}} = \frac{{2{\rm{E}}}}{n} \Rightarrow \frac{{{U_{dao\,cuc}}}}{{{U_{con\,lai}}}} = (n - 1) = 40 \Rightarrow n = 41.\)
Lời giải
a) Khi K mở, vôn kế chỉ giá trị của suất điện động của nguồn:
Vì \({U_v} = {\rm{E}} - Ir\) có \({\rm{I}} = 0\), vậy \({\rm{E}} = 6\;V\).
Khi K đóng, vôn kế chỉ hiệu điện thế hai đầu nguồn điện:
\({U_v} = {\rm{E}} - Ir \Rightarrow 5,6 = 6 - 2.r \Rightarrow r = 0,2\Omega \).
b) Theo định luật Ohm, ta có: .
\[{R_{23}} = \frac{{{R_2}{R_3}}}{{{R_2} + {R_3}}} = 1,2\,\Omega \]
Mặt khác \({R_1} = {R_{td}} - {R_{23}} = 1,6\Omega \)
\({U_{23}} = I{R_{23}} = 2,4{\rm{\;V}}.\)
Cường độ dòng điện qua R2 và R3 là:
\({I_2} = \frac{{{U_{23}}}}{{{R_2}}} = 1,2{\rm{\;A}}.\)
\({I_3} = I - {I_2} = 0,8{\rm{\;A}}.\)
Lời giải
a) Khi ngắt công tắc \[{U_V} = {\rm{E}} = 13\,V\]
b) \[{U_V} = {\rm{E}} - Ir \Rightarrow Ir = 13 - 12 = 1\,V\]
c) \[r = \frac{1}{4} = 0,25\,\Omega \]
Lời giải
Do 3 nguồn mắc nối tiếp nên: \[3r = \frac{{{\rm{E}} - U}}{I} = \frac{{3.1,5 - 0,27.15}}{{0,27}} \Rightarrow r = 0,57\,\Omega \]
Lời giải
Áp dụng định luật Ôm đối với toàn mạch.
\(I = \frac{{\rm{E}}}{{r + R}} = \frac{{4,5}}{{0,5 + 8,5}} = 0,5\)A
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
a. Khi mạch kín, trong mạch có dòng điện chạy qua.
b. Dòng điện trong mạch chỉ phụ thuộc vào điện trở ngoài \(R\).
c. Điện trở trong của nguồn điện cũng ảnh hưởng đến cường độ dòng điện trong mạch.
d. Nếu tăng điện trở ngoài trong khi nguồn điện không đổi thì cường độ dòng điện giảm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
a. Suất điện động đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
b. Điện trở trong là điện trở nằm bên ngoài nguồn điện.
c. Khi có dòng điện chạy qua nguồn, một phần năng lượng được chuyển hóa thành nhiệt ở điện trở trong.
d. Nếu điện trở trong bằng 0 thì nguồn điện không có sự hao phí năng lượng bên trong.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
a. Tổng điện trở của mạch là \(6\) Ω.
b. Cường độ dòng điện trong mạch là \(2\) A.
c. Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 12 V
d. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở ngoài là 10 V.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
a. Ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện trong mạch.
b. Ampe kế phải được mắc nối tiếp với phần mạch cần đo dòng điện.
c. Có thể mắc ampe kế song song trực tiếp với nguồn điện trong mạch điện thông thường.
d. Ampe kế lí tưởng có điện trở rất nhỏ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
a. Khi mạch hở, cường độ dòng điện qua nguồn bằng 0.
b. Khi mạch hở, hiệu điện thế giữa hai cực nguồn bằng suất điện động của nguồn.
c. Khi nguồn đang cung cấp điện cho mạch ngoài, hiệu điện thế hai cực nguồn luôn lớn hơn suất điện động.
d. Khi dòng điện chạy qua nguồn, điện trở trong gây ra độ giảm điện thế $Ir$.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
a. Tăng điện trở ngoài làm cường độ dòng điện giảm.
b. Giảm điện trở ngoài làm cường độ dòng điện tăng.
c. Khi điện trở ngoài rất lớn, cường độ dòng điện có xu hướng rất nhỏ.
d. Khi điện trở ngoài tăng, độ giảm điện thế trong nguồn luôn tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
a. Có thể xác định điện trở ngoài từ \(U\) và \(I\) bằng hệ thức \(R = \frac{U}{I}\).
b. Nếu biết \(R\), \(I\) và \(\mathcal{E}\) thì có thể xác định điện trở trong.
c. Khi biết \(I\), \(R\) và \(r\), có thể xác định suất điện động bằng \(\mathcal{E} = I(R + r)\).
d. Suất điện động của nguồn luôn bằng hiệu điện thế trên điện trở ngoài khi mạch kín.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
a. Hai nguồn có thể có suất điện động khác nhau.
b. Hai nguồn có thể có điện trở trong khác nhau.
c. Với cùng điện trở ngoài, nguồn có điện trở trong lớn hơn chắc chắn tạo ra dòng điện lớn hơn.
d. Khi mạch kín, dòng điện phụ thuộc vào cả nguồn điện và mạch ngoài.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.


