khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 2,606 Lưu

Cho các số thực a, b thoả mãn: a > 0, b > 0 và a+b3=21−a2−b2. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức M=1ab+1a2+b2.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có a+b3=21−a2−b2⇔(a+b)3+2a2+b2=2.

Vì a > 0, b > 0 ta có 2a2+b2≥a+b2 (theo AM – GM)

⇒a+b3+a+b2≤2⇔a+b3+a+b2−2≤0⇔a+b−1a+b2+2a+b+2≤0

⇔a+b−1≤0 (vì a+b2+2a+b+2>0 với a > 0, b > 0)

Chứng minh bất đẳng thức phụ sau: 1x+1y≥4x+y  x>0,  y>0(*)

Ta có 1x+1y≥4x+y⇔x+y2≥4xy⇔x−y2≥0 (luôn đúng)

Áp dụng bất đẳng thức (*), ta được:

1ab+1a2+b2≥4a2+b2+2ab⇔12ab+1a2+b2≥4a+b2≥4 (vì a+b≤1)

Với a>0,  b>0, ta có 1≥a+b≥2ab⇒1≥4ab⇒12ab≥2.

Khi đó M=1ab+1a2+b2=12ab+1a2+b2+12ab≥4+2⇔M≥6.

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi a=b=12.

Vậy giá trị nhỏ nhất của M là 6 khi và chỉ khi a=b=12.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho đường tròn (O;R) và điểm A sao cho OA > 2R vẽ hai tiếp tuyến AB, AC của đường tròn (B, C là các tiếp điểm), kẻ dây cung BD song song với AC. Đường thẳng AD cắt (O;R (ảnh 1)

a) Xét đường tròn (O) có:

• DE là dây không đi qua tâm O và I là trung điểm của DE

Suy ra OI⊥DE tại I (quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây) nên AIO^=90°.

• AB, AC là tiếp tuyến của đường tròn (O) nên AB⊥OB,  AC⊥OC (tính chất tiếp tuyến)

Suy ra ABO^=ACO^=90°. Do đó ABO^=ACO^=AIO^=90°.

Vậy năm điểm A, B, I, O, C cùng thuộc một đường tròn đường kính AO

b) Xét đường tròn (O;R) có AB = AC (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

Mà OB=OC=R nên OA là đường trung trực của BC

Do đó OA⊥BC tại H hay AHK^=90°.

Xét ΔAHK và ΔAIO có: AHK^=AIO^=90° và HAK^ là góc chung

Do đó ΔAHK∽ΔAIO  (g.g). Suy ra AHAI=AKAO hay AK⋅AI=AH⋅AO.

Ta có BD // AC nên BDE^=FAE^ (hai góc so le trong)

Mà BDE^=FBA^ (cùng chắn EB⏜ của O;R) nên FAE^=FBA^.

Xét ΔAFE và ΔBFA có: AFE^ là góc chung và FAE^=FBA^.

Do đó ΔAFE∽ΔBFA  (g.g).

c) Ta có ΔAFE∽ΔBFA (câu b) suy ra FEFA=FAFB hay FA2=FB⋅FE.   1

Xét ΔFEC và ΔFCB có: EFC^ là góc chung và FCE^=FBC^ (cùng chắn EC⏜ của O;R)

Do đó ΔFEC∽ΔFCB  (g.g). Suy ra FEFC=FCFB hay FC2=FB⋅FE.   2

Từ (1) và (2) suy ra FA2=FC2 nên FA = FC. Do đó F là trung điểm của đoạn thẳng AC

Gọi G là giao điểm của FK và BD

Ta có BG // FC suy ra BGFC=KGKF (hệ quả định lí Thalès);

DG // AF suy ra DGAF=KGKF (hệ quả định lí Thalès).

Suy ra BGFC=DGAF mà AF = CF nên BG = DG. Do đó G là trung điểm của BD

Kéo dài AB cắt D tại J. Gọi G' là giao điểm của JF và BD.

• Xét ΔJAF có BG' // AF nên ta có:  BG'AF=JG'JF (hệ quả định lí Thalès);

• Xét ΔJFC có DG' // CF nên ta có:  DG'CF=JG'JF (hệ quả định lí Thalès).

Do đó BG'AF=DG'CF mà AF = CF nên BG' = DG'

Khi đó G' là trung điểm của BD nên G'≡G.

Do đó ba điểm F, K, J thẳng hàng.

Vậy ba đường thẳng AB, CD, FK đồng quy.

Lời giải

a) Với m=−3 phương trình (1) có dạng:

x2+8x=0⇔xx+8=0⇔x=0x+8=0⇔x=0x=−8

Vậy khi m=−3, phương trình có nghiệm là x=0 ;  x=−8.

b) Ta có Δ'=−m−12−m2+9=m2−2m+1−m2+9=−2m+10.

Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1,  x2 khi và chỉ khi Δ'>0⇔−2m+10>0⇔m<5.

Theo định lí Vi-et, ta có: x1+x2=2m−1(2)x1x2=m2−9(3)

Theo đề bài, ta có: x1−x2=2m−10, kết hợp với (2) ta được: x1=2m−6;  x2=4.

Thay x1=2m−6;  x2=4 vào (3) ta được:

2m−64=m2−9⇔m2−8m+15=0⇔m=3 (thỏa mãn) hoặc m = 5 (loại).

Vậy với m = 3 thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1,  x2 thỏa mãn x1−x2=2m−10.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP