khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 403 Lưu

1) Giải phương trình: \({x^2} - 7x + 12 = 0\).

2) Giải hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - y = 3}\\{x + 2y = 8}\end{array}} \right.\).

3) Rút gọn biểu thức: \(A = \frac{3}{{2 - \sqrt 3 }} - \sqrt {75}  + \frac{{2\sqrt {33} }}{{\sqrt {11} }}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) \({x^2} - 7x + 12 = 0\). Ta có \(\Delta  = {\left( { - 7} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot 12 = 1 > 0\).

Do đó, phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \(x = \frac{{7 + \sqrt 1 }}{2} = 4\,;\,\,x = \frac{{7 - \sqrt 1 }}{2} = 3\).

b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - y = 3}\\{x + 2y = 8}\end{array}} \right.\). Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 2, ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{6x - 2y = 6}\\{x + 2y = 8}\end{array}} \right..\)

Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được \(7x = 14\) hay \(x = 2\).

Thế \(x = 2\) vào phương trình thứ hai của hệ mới, ta có \(2 + 2y = 8\) hay \(2y = 6\), suy ra \(y = 3.\)

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {2\,;\,3} \right).\)

c) Ta có \(A = \frac{3}{{2 - \sqrt 3 }} - \sqrt {75}  + \frac{{2\sqrt {33} }}{{\sqrt {11} }}\)

\( = \frac{{3\left( {2 + \sqrt 3 } \right)}}{{\left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {2 + \sqrt 3 } \right)}} - \sqrt {25 \cdot 3}  + \frac{{2\sqrt 3  \cdot \sqrt {11} }}{{\sqrt {11} }}\)

\( = 3\left( {2 + \sqrt 3 } \right) - 5\sqrt 3  + 2\sqrt 3 \)

\( = 6 + 3\sqrt 3  - 5\sqrt 3  + 2\sqrt 3  = 6\).

Vậy \(A = 6\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1) Gọi số học sinh dự kiến là \(x\) (học sinh). Điều kiện \(x \in \mathbb{N}*,\,\,x > 2.\)

Dự kiến mỗi học sinh chuyển số phần quà là: \(\frac{{120}}{x}\) (phần quà).

Thực tế số học sinh là: \(x - 2\) (học sinh).

Thực tế mỗi học sinh chuyển số phần quà là: \(\frac{{120}}{{x - 2}}\) (phần quà).

Vì thực tế mỗi học sinh phải chuyển nhiều hơn so với dự kiến 2 phần quà nên ta có phương trình \(\frac{{120}}{x} + 2 = \frac{{120}}{{x - 2}}\)

\[120\left( {x - 2} \right) + 2x\left( {x - 2} \right) = 120x\]

\[120x - 240 + 2{x^2} - 4x = 120x\]

\[{x^2} - 2x - 120 = 0\]

\(x = 12\) (thỏa mãn điều kiện) hoặc \(x =  - 10\) (không thỏa mãn điều kiện).

Vậy dự kiến có 12 học sinh.

2) Ta có \(\sqrt {x + 4}  + \sqrt {1 - 2x}  = 3\) (điều kiện \( - 4 \le x \le \frac{1}{2}\,).\)

\(x + 4 + 1 - 2x + 2\sqrt {\left( {x + 4} \right)\left( {1 - 2x} \right)}  = 9\)

\(2\sqrt {\left( {x + 4} \right)\left( {1 - 2x} \right)}  - \left( {x + 4} \right) = 0\)

\(\sqrt {x + 4} \left( {2\sqrt {1 - 2x}  - \sqrt {x + 4} } \right) = 0\)

\(\sqrt {x + 4}  = 0\) hoặc \(2\sqrt {1 - 2x}  = \sqrt {x + 4} \)

\(x + 4 = 0\) hoặc \(4\left( {1 - 2x} \right) = x + 4\)

\(x =  - 4\) hoặc \(4 - 8x = x + 4\)

\(x =  - 4\) (thỏa mãn) hoặc \(x = 0\) (thỏa mãn).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x =  - 4\) và \(x = 0\).

Lời giải

Ta có \(P = x\left( {\sqrt {12 - 3{x^2}}  + 1 - {x^2}} \right) = x\sqrt {12 - 3{x^2}}  + x - {x^3}\).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:

\(x\sqrt {12 - 3{x^2}}  = \frac{{2 \cdot 3x\sqrt {12 - 3{x^2}} }}{6} \le \frac{{9{x^2} + 12 - 3{x^2}}}{6} = {x^2} + 2\).

Suy ra \[P \le {x^2} + 2 + x - {x^3} =  - {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {x + 1} \right) + 3 \le 3\].

Dấu  xảy ra khi và chỉ khi \(x = 1\).