khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/06/2026 1,844 Lưu

Cho một mô hình 3D mô phỏng một đường hầm như hình vẽ bên.

Chiều dài của đường hầm mô hình là 5 cm, mặt phẳng vuông góc với mặt đáy của đường hầm tạo được thiết diện là một hình parabol, thiết diện có độ dài cạnh đáy gấp đôi chiều cao. Tính thể tích không gian bên trong đường hầm mô hình, biết chiều cao của mỗi thiết diện parabol cho bởi công thức \(y = 3 - \frac{2}{5}x\) (đơn vị là cm), với \(x\) là khoảng cách tính từ lối vào lớn hơn của đường hầm mô hình. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

___

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 29

Trả lời: 29

Xét một thiết diện parabol có chiều cao là \(h\) và độ dài đáy \(2h\) và chọn hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ bên

Parabol \(\left( P \right)\) có phương trình \(\left( P \right):y = a{x^2} + h\left( {a < 0} \right)\).

\(B\left( {h;0} \right) \in \left( P \right)\)\( \Leftrightarrow 0 = a{h^2} + h \Leftrightarrow a = - \frac{1}{h}\) (do \(h > 0\)).

Diện tích \(S\) của thiết diện \(S = \int\limits_{ - h}^h {\left( { - \frac{1}{h}{x^2} + h} \right)dx} = \frac{{4{h^2}}}{3}\), kết hợp với chiểu cao \(h = 3 - \frac{2}{5}x\) ta được diện tích thiết diện là \(S\left( x \right) = \frac{4}{3}{\left( {3 - \frac{2}{5}x} \right)^2}\).

Thể tích không gian bên trong của đường hâm mô hình là:

\(V = \int\limits_0^5 {S\left( x \right)dx} = \int\limits_0^5 {\frac{4}{3}{{\left( {3 - \frac{2}{5}x} \right)}^2}dx} \approx 29\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\) .

Vậy \(V \approx 29\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: B

\(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = F\left( 2 \right) - F\left( 0 \right) = 5\). Suy ra \(\int\limits_0^2 {3f\left( x \right)dx} = 3\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = 15\).

Câu 2

a) \(f\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(g\left( x \right) = 2 + 3\sin x\).
Đúng
Sai
b) Một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 2x - 3\cos x\)\(h\left( x \right) = {x^2} + 3\sin x + 2024\).
Đúng
Sai
c) Nguyên hàm \(F\left( x \right)\) của hàm số \(f\left( x \right)\) thỏa mãn điều kiện \(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 3\)\(F\left( x \right) = {x^2} - 3\sin x + 6 - \frac{{{\pi ^2}}}{4}\).
Đúng
Sai
d) \(f\left( x \right) = 2x - 3\cos x\) là một nguyên hàm của hàm số \(k\left( x \right).{e^x}\), họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(k'\left( x \right).{e^x}\)\(3\sin x + 3\cos x + 2x + C\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Ta có \(f'\left( x \right) = 2 + 3\sin x\).

b) \(\int {f\left( x \right)} dx = \int {\left( {2x - 3\cos x} \right)dx} = {x^2} - 3\sin x + C\).

c) Có \(F\left( x \right) = {x^2} - 3\sin x + C\)\(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = {\left( {\frac{\pi }{2}} \right)^2} - 3\sin \frac{\pi }{2} + C = 3 \Leftrightarrow C = 6 - \frac{{{\pi ^2}}}{4}\).

Vậy \(F\left( x \right) = {x^2} - 3\sin x + 6 - \frac{{{\pi ^2}}}{4}\).

d) Vì \(f\left( x \right) = 2x - 3\cos x\) là một nguyên hàm của hàm số \(k\left( x \right).{e^x}\)nên

\(f'\left( x \right) = {\left( {2x - 3\cos x} \right)^\prime } = k\left( x \right).{e^x}\)\( \Leftrightarrow 2 + 3\sin x = k\left( x \right).{e^x}\)\( \Leftrightarrow k\left( x \right) = \frac{{2 + 3\sin x}}{{{e^x}}}\).

Suy ra \(k'\left( x \right) = {\left( {\frac{{2 + 3\sin x}}{{{e^x}}}} \right)^\prime } = \frac{{\left( {3\cos x - 2 - 3\sin x} \right){e^x}}}{{{e^{2x}}}} = \frac{{3\cos x - 2 - 3\sin x}}{{{e^x}}}\).

Do đó \(k'\left( x \right).{e^x} = 3\cos x - 2 - 3\sin x\).

Suy ra \(\int {k'\left( x \right).{e^x}dx} = \int {\left( {3\cos x - 2 - 3\sin x} \right)} dx = 3\sin x - 2x + 3\cos x + C\).

Câu 3

a) \({S_H} = \int\limits_{ - 3}^3 {f\left( x \right)dx} \).
Đúng
Sai
b) \({S_2} = \left| {\int\limits_2^3 {\left( { - 2x + 4} \right)dx} } \right| = 1\).
Đúng
Sai
c) \({S_1} = \int\limits_{ - 3}^{ - 1} {\left( {x + 3} \right)dx + \int\limits_{ - 1}^1 {2dx} + \int\limits_1^2 {\left( { - 2x + 4} \right)dx} } \).
Đúng
Sai
d) \({S_H} = {S_1} - \int\limits_2^3 {\left( { - 2x + 4} \right)dx} \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left( {1;2;2} \right)\).                
B. \(\left( {8; - 16;16} \right)\). 
C. \(\left( { - 1;2; - 2} \right)\).                
D. \(\left( {1;4;4} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\int\limits_2^4 {{x^2}dx} \).      
B. \(\int\limits_2^4 {\left| x \right|dx} \).   
C. \(\pi \int\limits_2^4 {{x^2}dx} \).                     
D. \(\pi \int\limits_2^4 {xdx} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua gốc tọa độ.
Đúng
Sai
b) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\left( {1; - 2;2} \right)\).
Đúng
Sai
c) \(\left( Q \right)\) không đi qua điểm \(N\left( {7;0;0} \right)\).
Đúng
Sai
d) Giá trị biểu thức \(2{b^2} + c - d\) là một số tự nhiên chia hết cho 8.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP