khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/06/2026 497 Lưu

B. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

(2,0 điểm)

Giải các phương trình, bất phương trình sau.

a) \(\frac{{x + 2}}{{x - 2}} + \frac{{x - 2}}{{x + 2}} = \frac{{{x^2} + 16}}{{{x^2} - 4}}.\)

b) \(\frac{{2x - 1}}{3} - \frac{{x + 2}}{2} \ge \frac{{5x + 4}}{6}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1. Giải các phương trình, bất phương trình sau.

a) \(\frac{{x + 2}}{{x - 2}} + \frac{{x - 2}}{{x + 2}} = \frac{{{x^2} + 16}}{{{x^2} - 4}}\)

Điều kiện xác định: \(x \ne 2\)\(x \ne - 2\).

Ta có: \(\frac{{x + 2}}{{x - 2}} + \frac{{x - 2}}{{x + 2}} = \frac{{{x^2} + 16}}{{{x^2} - 4}}\)

\(\frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{{x^2} + 16}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\(\frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2} + {{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{{x^2} + 16}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {x - 2} \right)^2} = {x^2} + 16\)

\({x^2} + 4x + 4 + {x^2} - 4x + 4 = {x^2} + 16\)

\({x^2} = 8\)

\({x^2} = {\left( {2\sqrt 2 } \right)^2}\)\({x^2} = {\left( { - 2\sqrt 2 } \right)^2}\)

Do đó, \(x = 2\sqrt 2 \) hoặc \(x = - 2\sqrt 2 \) (TM).

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \in \left\{ { - 2\sqrt 2 ;2\sqrt 2 } \right\}.\)

b) \(\frac{{2x - 1}}{3} - \frac{{x + 2}}{2} \ge \frac{{5x + 4}}{6}\)

\(\frac{{2\left( {2x - 1} \right)}}{6} - \frac{{3\left( {x + 2} \right)}}{6} \ge \frac{{5x + 4}}{6}\)

\(2\left( {2x - 1} \right) - 3\left( {x + 2} \right) \ge 5x + 4\)

\(4x - 2 - 3x - 6 \ge 5x + 4\)

\(x - 8 \ge 5x + 4\)

\(5x - x \le - 8 - 4\)

\(4x \le - 12\)

\(x \le - 3.\)

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \le - 3.\)

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Chiều cao của tòa tháp chính là độ dài đoạn \(AB\).

Xét tam giác vuông \(ABC\), ta có:

\(AB = AC \cdot \widehat {\tan ACB} = 72 \cdot \tan 67^\circ \approx 170{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)

Vậy chiều cao của tòa tháp chung cư này là \(170{\rm{ m}}\).

b) Xét tam giác vuông \(ABD\) có: \(BD = \frac{{AB}}{{\sin BDA}} = \frac{{170}}{{\sin 45^\circ }} = 170\sqrt 2 {\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)

Vận tốc trung bình của chiếc flycam đó là: \(170\sqrt 2 :140 \approx 1,72{\rm{ }}\left( {{\rm{m/s}}} \right){\rm{.}}\)

Vậy vận tốc trung bình của chiếc flycam đó khoảng \(1,72{\rm{ m/s}}{\rm{.}}\)

Lời giải

Gọi \(x,\,\,y\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) lần lượt là khối lượng táo và xoài mà bác Nam mua \(\left( {x,y > 0} \right).\)

Theo đề bài, ta có phương trình về khối lượng về táo và xoài là x+y=181

Tổng giá trị của thùng trái cây là \(1\,\,205\,\,000\) đồng nên 65x+70y=1  2052

Từ \(\left( 1 \right)\)\(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 18\\65x + 70y = 1\,\,205\end{array} \right.\)

Từ phương trình thứ nhất của hệ, ta có: \(x = 18 - y\), thế vào phương trình thứ hai, ta được:

\(65\left( {18 - y} \right) + 70y = 1\,\,205\)

\(65.18 - 65y + 70y = 1\,\,205\)

\(1170 + 5y = 1\,\,205\)

\(5y = 35\)

\(y = 7\) (TMĐK).

Thay \(y = 7\) vào phương trình thứ nhất, ta được: \(x = 18 - 7 = 11\) (TMĐK).
Vậy bác Nam đã mua 11 kg táo và 7 kg xoài.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(m - 3 > n - 3.\)                             
B. \(m + 3 < n + 3.\)  
C. \(m - 2 < n - 2.\)       
D. \(n + 2 > m + 2.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP