Câu hỏi:
24/02/2025 450Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 23 to 30.
Animals are primed to be wary through natural selection rather than scary television shows, but like humans, they often make mistakes when watching out for threats.
Identifying stealthy predators is already a difficult task. From the perspective of a songbird, a harmless crow flying overhead may look similar to a raptor. But predator identification is made more challenging by the fact that prey animals often juggle multiple activities like foraging, keeping an eye on competitors and courting mates, all at the same time.
This can be made easier by working as a group. Members of a school of fish, flock of birds or herd of antelope can share the task of watching out for predators. When an animal detects a predator, they share this information with other group members directly, by producing a warning, or inadvertently, by preparing to flee. The group as a whole can then respond by fleeing, hiding or adopting a defensive position.
But this information is not always reliable. When predators are harder to identify, perhaps because they are well camouflaged, an animal may be more likely to mistake unrelated sounds or movements for a predator. Research found that bumblebees were more likely to produce false alarms having previously been exposed to highly camouflaged goldenrod crab spiders than bees that were unaccustomed to them.
Some species are instead simply more vulnerable to predators than others. This can be because they are not fast enough to escape a close encounter or not equipped to fight a predator off. For these species, ignoring a true alarm is more likely to result in death, so it may be beneficial to follow a “better-safe-than-sorry” principle and pay the cost of being occasionally wrong. Willow tits produce alarm calls in response to most large aerial objects including planes and crows. This is because they are typically hunted in ambush attacks in which they are unlikely to escape. So the costs of alarm calling at a few planes becomes dwarfed by the threat of being killed in an attack.
(Adapted from https://www.thesouthafrican.com/animals/why-prey-animals-often-see-threats)
The word ‘they’ in paragraph 1 refers to ______.
Sách mới 2k7: Tổng ôn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa... kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia 2025, đánh giá năng lực (chỉ từ 70k).
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về từ quy chiếu
Từ ‘they’ trong đoạn 1 chỉ ______.
A. động vật B. các chương trình
C. con người D. các sai lầm
Thông tin: Animals are primed to be wary through natural selection rather than scary television shows, but like humans, they often make mistakes when watching out for threats. (Động vật theo bản năng học được khả năng cảnh giác nhờ vào quá trình chọn lọc tự nhiên thay vì các chương trình truyền hình đáng sợ, tuy nhiên, cũng giống như con người, đôi khi chúng cũng mắc sai lầm trong việc xác định những mối nguy hiểm tiềm ẩn.)
→ Từ ‘they’ nhắc tới ‘animals’ ở phía trước.
Chọn A.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Which of the following is NOT mentioned in paragraph 3 as the group sharing the task of watching out for predators?
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về thông tin chi tiết
Ý nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 3 khi nhắc tới bầy đàn cùng chia nhau nhiệm vụ canh chừng kẻ săn mồi?
A. một đàn cá B. một đàn linh dương C. một bầy chim D. một đàn cừu
Thông tin: Members of a school of fish, flock of birds or herd of antelope can share the task of watching out for predators. (Các con trong một đàn cá, bầy chim hoặc đàn linh dương có thể chia nhau theo dõi kẻ săn mồi.)
→ Đàn cừu không được nhắc đến.
Chọn D.
Câu 3:
The phrase ‘in response to’ in paragraph 5 is OPPOSITE in meaning to ______.
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về từ vựng trái nghĩa
Cụm từ ‘in response to’ trong đoạn 5 TRÁI NGHĨA với ______.
A. phản ứng với B. phớt lờ C. đáp lại D. chú ý đến
Thông tin: Willow tits produce alarm calls in response to most large aerial objects including planes and crows. (Chim sẻ liễu kêu báo động để phản ứng lại hầu hết các vật thể bay lớn bao gồm máy bay và quạ.)
→ in response to >< ignoring
Chọn B.
Câu 4:
The word ‘dwarfed’ in paragraph 5 could be best replaced by ______.
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về từ vựng gần nghĩa
Từ ‘dwarfed’ trong đoạn 5 có thể được thay thế bởi từ ______.
A. không đáng kể B. ngắn C. hợp lý D. đáng chú ý
Thông tin: Willow tits produce alarm calls in response to most large aerial objects including planes and crows. This is because they are typically hunted in ambush attacks in which they are unlikely to escape. So the costs of alarm calling at a few planes becomes dwarfed by the threat of being killed in an attack. (Chim sẻ liễu kêu báo động để phản ứng lại hầu hết các vật thể bay lớn bao gồm máy bay và quạ. Điều này là do chúng thường bị săn đuổi trong các cuộc tấn công phục kích mà không có khả năng trốn thoát. Vì vậy, cái giá của việc kêu báo động đối với một vài máy bay trở nên nhỏ bé so với mối đe dọa bị giết trong một cuộc tấn công.)
→ dwarfed = insignificant
Chọn A.
Câu 5:
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về paraphrasing
Câu nào sau đây diễn giải lại tốt nhất câu gạch chân trong đoạn 2?
A. Con mồi đôi khi mắc sai lầm khi canh chừng các mối đe dọa.
B. Việc phát hiện kẻ săn mồi ẩn núp là một thách thức đối với con mồi.
C. Chim hót dễ dàng phân biệt các loài săn mồi khác nhau.
D. Con mồi chỉ tập trung vào kẻ săn mồi mà không bận tâm về các nhiệm vụ khác.
Câu gạch chân: Identifying stealthy predators is already a difficult task. (Việc xác định kẻ săn mồi lén lút đã là một nhiệm vụ khó khăn.)
Chọn B.
Câu 6:
Which of the following is TRUE according to the passage?
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về thông tin true/not true
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Động vật hiếm khi mắc sai lầm khi xác định kẻ săn mồi.
B. Động vật chỉ canh chừng kẻ săn mồi khi chúng đi theo bầy đàn.
C. Ong đất có nhiều khả năng phát ra báo động giả sau khi gặp kẻ săn mồi ngụy trang.
D. Chim sẻ liễu không để ý đến hầu hết các vật thể lớn trên không, bao gồm máy bay và quạ.
Thông tin:
- Animals are primed to be wary through natural selection rather than scary television shows, but like humans, they often make mistakes when watching out for threats. (Động vật theo bản năng học được khả năng cảnh giác nhờ vào quá trình chọn lọc tự nhiên thay vì các chương trình truyền hình đáng sợ, tuy nhiên, cũng giống như con người, đôi khi chúng cũng mắc sai lầm trong việc xác định những mối nguy hiểm tiềm ẩn.) → A sai.
- This can be made easier by working as a group. Members of a school of fish, flock of birds or herd of antelope can share the task of watching out for predators. (Việc xác định kẻ săn mồi có thể trở nên dễ dàng hơn khi hoạt động theo bầy đàn. Các con trong một đàn cá, bầy chim hoặc đàn linh dương có thể chia nhau theo dõi kẻ săn mồi.) → Văn bản đề cập đến việc động vật canh chừng kẻ săn mồi khi đi theo bầy đàn thì dễ dàng hơn, chứ không
phải chúng chỉ làm vậy khi đi theo bầy đàn. → B sai.
- Research found that bumblebees were more likely to produce false alarms having previously been exposed to highly camouflaged goldenrod crab spiders than bees that were unaccustomed to them. (Nghiên cứu phát hiện ra rằng những con ong đất đã tiếp xúc với nhện cua vàng ngụy trang kỹ càng có nhiều khả năng phát ra cảnh báo giả hơn so với những con ong đất chưa từng tiếp xúc với chúng.) → C đúng.
- Willow tits produce alarm calls in response to most large aerial objects including planes and crows. (Chim sẻ liễu kêu báo động để phản ứng lại hầu hết các vật thể bay lớn bao gồm máy bay và quạ.) → D sai.
Chọn C.
Câu 7:
In which paragraph does the writer point out the identifying predators’ difficulty in distinguishing flying predators?
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về thông tin theo đoạn
Trong đoạn văn nào, tác giả chỉ ra khó khăn khi xác định kẻ săn mồi biết bay?
A. Đoạn văn 1 B. Đoạn văn 2 C. Đoạn văn 3 D. Đoạn văn 4
Thông tin: Identifying stealthy predators is already a difficult task. From the perspective of a songbird, a harmless crow flying overhead may look similar to a raptor. (Việc xác định kẻ săn mồi lén lút đã là một nhiệm vụ khó khăn. Từ góc nhìn của một loài chim biết hót, một con quạ vô hại đang bay trên đầu có thể trông giống một con chim ăn thịt.)
Chọn B.
Câu 8:
In which paragraph does the writer mention previous awareness of predators causes them to make mistakes?
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về thông tin theo đoạn
Trong đoạn văn nào, tác giả đề cập đến việc nhận thức trước về kẻ săn mồi khiến động vật mắc sai lầm?
A. Đoạn văn 1 B. Đoạn văn 2 C. Đoạn văn 3 D. Đoạn văn 4
Thông tin: But this information is not always reliable. When predators are harder to identify, perhaps because they are well camouflaged, an animal may be more likely to mistake unrelated sounds or movements for a predator. Research found that bumblebees were more likely to produce false alarms having previously been exposed to highly camouflaged goldenrod crab spiders than bees that were unaccustomed to them. (Nhưng thông tin này không phải lúc nào cũng đáng tin cậy. Khi kẻ săn mồi khó xác định hơn, có lẽ vì chúng ngụy trang tốt, thì con mồi có thể dễ nhầm lẫn những âm thanh hoặc chuyển động không liên quan với kẻ săn mồi. Nghiên cứu phát hiện ra rằng những con ong đất đã tiếp xúc với nhện cua vàng ngụy trang kỹ càng có nhiều khả năng phát ra cảnh báo giả hơn so với những con ong đất chưa từng tiếp xúc với chúng.)
Chọn D.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
a. I also enjoy the flexibility of working from anywhere.
b. Over the past year, I’ve discovered that remote work suits me perfectly.
c. It allows me to balance my personal life while staying productive at work.
d. In addition, it’s great for reducing my commuting time and expenses.
e. Overall, I’ve found it to be a highly rewarding experience.
Câu 4:
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
Urban areas offer a wide array of social services that are often unavailable
in rural areas.
Câu 5:
a. Although the population has increased, public transportation hasn’t improved much.
b. The city has grown rapidly in the last decade.
c. New shopping centers, apartments, and parks have been built.
d. Actually, traffic congestion has also become a serious problem.
e. This is mainly due to the lack of sufficient infrastructure to handle the growing number of residents.
Câu 7:
a. John: I’ve been thinking about starting a new blog.
b. Linda: That’s a great idea! What will it be about?
c. Linda: Sounds exciting! You’ve always been passionate about those topics.
d. John: Exactly! I can’t wait to share my experiences.
e. John: I’m planning to write about travel and photography.
Trắc nghiệm tổng hợp ôn thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh Chuyên đề IV. Sắp xếp câu thành đoạn văn, bức thư có đáp án
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 1)
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 6)
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 1)
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 10)
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 2)
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 3)
Trắc nghiệm tổng hợp ôn thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh Chuyên đề V. Đọc điền khuyết cấu trúc câu có đáp án
Hãy Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để gửi bình luận