khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/06/2026 1,066 Lưu

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Diện tích của đường tròn bán kính \(R{\rm{\;(cm)}}\) được cho bởi công thức \(S = \pi {R^2}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

a) Khi bán kính đường tròn \(R = 1{\rm{\;cm}}\) thì diện tích của đường tròn bằng \(\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Đúng
Sai
b) Nếu diện tích của đường tròn bằng \(S = \frac{\pi }{2}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\) thì bán kính của đường tròn là \(R = 0,5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
Đúng
Sai
c) Công thức \(S = \pi {R^2}\) là một hàm số có biến \(R\) và đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {0;0} \right).\)
Đúng
Sai
d) Diện tích của đường tròn không có giá trị lớn nhất.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng. b) Sai.    c) Đúng. d) Đúng.

Khi \(R = 1{\rm{\;cm}},\) thay vào công thức \(S = \pi {R^2},\) ta được \(S = \pi \cdot {1^2} = \pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\) Do đó ý a) là đúng.

Nếu \(S = \frac{\pi }{2}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{,}}\) thay vào công thức \(S = \pi {R^2},\) ta được \(\frac{\pi }{2} = \pi {R^2},\) suy ra \(R = \frac{{\sqrt 2 }}{2}{\rm{\;(cm)}}\) (do \(R > 0).\)

Do đó ý b) là sai.

Công thức \(S = \pi {R^2}\) là một hàm số có biến \(R\) và đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {0;0} \right).\) Do đó ý c) là đúng.

Do hàm số \(S = \pi {R^2}\) có hệ số \(a = \pi > 0\) nên đồ thị của hàm số có điểm thấp nhất là \(\left( {0;\,\,0} \right)\) và không có điểm cao nhất, như vậy diện tích của đường tròn không có giá trị lớn nhất. Do đó ý d) là đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi chiều dài và chiều rộng mảnh vườn lần lượt là \(x{\rm{\;(m)}}\)\(y{\rm{\;(m)}}\) \(\left( {x > 0,\,\,y > 0} \right).\)

Vì mảnh vườn có chu vi là \(70{\rm{\;m}}\) nên ta có phương trình \[2\left( {x + y} \right) = 70\] hay \(x + y = 35\).

Vì mảnh vườn có diện tích là \(250{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\) nên ta có phương trình \(xy = 250\).

Ta có: \(x + y = 35\)\(xy = 250\)\({35^2} - 4 \cdot 250 = 225 > 0\) nên \(x,\,\,y\) là nghiệm của phương trình:

\({t^2} - 35t + 250 = 0.\)

Phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là \({t_1} = 10\) (thỏa mãn); \({t_2} = 25\) (thỏa mãn).

Mà chiều dài luôn lớn hơn chiều rộng nên chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn lần lượt là \(25{\rm{\;m}},\,\,10{\rm{\;m}}.\)

Khu trồng hoa \(BEDF\)\(BE = DF\)\(BE\,{\rm{//}}\,DF\) nên có dạng một hình bình hành, do đó diện tích của khu trồng hoa là: \(6 \cdot 10 = 60{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Số tiền chủ vườn phải trả cho người trồng hoa để trồng hết khu trồng hoa đó là:

\(60 \cdot 50\,\,000 = 3\,\,000\,\,000\) (đồng).

Câu 2

A. \(\left( {0;\,\,1} \right).\)                 
B. \(\left( {1;\,\,0} \right).\)    
C. \(\left( {0;\,\,0} \right).\)          
D. \(\left( {1;\,\,1} \right).\)

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) luôn đi qua gốc tọa độ là điểm \(O\) có tọa độ \(\left( {0;\,\,0} \right).\)

Câu 3

A. Có 6 cạnh bằng nhau.
B. Các góc ở đỉnh bằng nhau.
C. Các cạnh bằng nhau.
D. Mỗi góc ở đỉnh bằng \(108^\circ .\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP