khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 671 Lưu

Câu 16-17: (1,5 điểm)

1) Mặt cắt đứng của khung thép có dạng tam giác \[ABC\] cân tại \[A,\]với \[\widehat {ABC} = \;23^\circ ,\,\,AB = 4{\rm{\;m}}\] (như hình vẽ). Độ dài đoạn thẳng \[BC\] bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Độ dài đoạn thẳng \[BC\] bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)? (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Độ dài đoạn thẳng \[BC\] bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)? (ảnh 2)

Kẻ \(AH \bot BC\) tại \(H.\)

Xét \[\Delta ABH\] vuông tại \(H,\) ta có:

\(BH = AB \cdot \cos \widehat {ABH} = 4 \cdot \cos 23^\circ \approx 3,7{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Tam giác \(ABC\) cân tại \(A,\) có đường cao \(AH\) đồng thời là đường trung tuyến nên \(H\) là trung điểm của \(BC,\) suy ra \(BC = 2BH \approx 2 \cdot 3,7 = 7,4{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Vậy độ dài đoạn thẳng \(BC\) khoảng \(7,4{\rm{\;m}}.\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

2) Xe ô tô và xe máy cùng xuất phát từ \[A\] và đi đến \[B\] trên quãng đường dài \[60{\rm{\;km}}.\] Do vận tốc ô tô lớn hơn xe máy \[20{\rm{\;km/h}}\] nên đến nơi sớm hơn \[30\] phút. Tính vận tốc của ô tô.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Gọi vận tốc của xe máy là \(x\) (km/h) \(\left( {x > 0} \right).\)

Vận tốc của ô tô là: \(x + 20\) (km/h).

Thời gian xe máy đi hết quãng đường \(AB\) là \(\frac{{60}}{x}\) (giờ).

Thời gian ô tô đi hết quãng đường \(AB\) là \(\frac{{60}}{{x + 20}}\) (giờ).

Vì ô tô đến nơi sớm hơn \[30\] phút (30 phút \( = \frac{1}{2}\) giờ) so với xe máy, nên ta có phương trình:

\(\frac{{60}}{x} - \frac{{60}}{{x + 20}} = \frac{1}{2}.\)

Giải phương trình:

\(\frac{{60}}{x} - \frac{{60}}{{x + 20}} = \frac{1}{2}\)

\(\frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 20}} = \frac{1}{{120}}\)

\(\frac{{x + 20 - x}}{{x\left( {x + 20} \right)}} = \frac{1}{{120}}\)

\(\frac{{20}}{{x\left( {x + 20} \right)}} = \frac{1}{{120}}\)

\(x\left( {x + 20} \right) = 20 \cdot 120\)

\({x^2} + 20x - 2\,\,400 = 0\)

\({x^2} - 40x + 60x - 2\,\,400 = 0\)

\(x\left( {x - 40} \right) + 60\left( {x - 40} \right) = 0\)

\(\left( {x - 40} \right)\left( {x + 60} \right) = 0\)

\(x - 40 = 0\) hoặc \(x + 60 = 0\)

\(x = 40\) (thỏa mãn) hoặc \(x = - 60\) (loại).

Do đó vận tốc của xe máy là \(40\) km/h.

Vậy vận tốc của ô tô là \(40 + 20 = 60\) (km/h).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Không gian mẫu là: \(\Omega = \){(đỏ, đỏ); (đỏ, vàng); (đỏ, xanh); (vàng, xanh)}.

Không gian mẫu có 4 phần tử.

Chỉ có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố “Hai viên bi lấy ra cùng màu” là (đỏ, đỏ).

Vậy xác suất của biến cố “Hai viên bi lấy ra cùng màu” là \(\frac{1}{4}.\)

Lời giải

Với \[x \ge 0,\,\,x \ne 1,\] ta có:

\[P = \frac{2}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{\sqrt x + 5}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{2\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \frac{{\sqrt x + 5}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{2\sqrt x + 4 - \sqrt x - 5}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{1}{{\sqrt x + 2}}.\]

Vậy với \[x \ge 0,\,\,x \ne 1\] thì \[P = \frac{1}{{\sqrt x + 2}}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[0.\]                    
B. \[1.\]                     
C. \[2.\]                    
D. \[3.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[6\,\,279\pi {\rm{\;m}}{{\rm{m}}^2}.\]                               
B. \[25\,\,116\pi {\rm{\;m}}{{\rm{m}}^2}.\]                     
C. \(78\pi {\rm{\;m}}{{\rm{m}}^2}.\)           
D. \(39\pi {\rm{\;m}}{{\rm{m}}^2}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP