Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69
Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^3} - 3\left( {2m + 1} \right){x^2} + 6m\left( {m + 1} \right)x + 1\), với \(m\) là tham số thực.
Với \(m = 0\), giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,2} \right]\) là:
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69
Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^3} - 3\left( {2m + 1} \right){x^2} + 6m\left( {m + 1} \right)x + 1\), với \(m\) là tham số thực.
Quảng cáo
Trả lời:
Với \(m = 0\) thì \(y = f\left( x \right) = 2{x^3} - 3{x^2} + 1\) xác định với mọi \[x \in \left[ { - 1\,;\,2} \right]\].
Ta có \(f'\left( x \right) = 6{x^2} - 6x\). Trên khoảng \(\left( { - 1\,;\,2} \right)\), \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 1\).
Lại có \(f\left( { - 1} \right) = - 4;\,\,f\left( 0 \right) = 1;\,\,f\left( 1 \right) = 0;\,\,f\left( 2 \right) = 5\). Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1\,;\,2} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right) = - 4\). Chọn A.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số thực \(m\) thuộc khoảng \(\left( { - 1000;1000} \right)\) để hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\)?
Ta có \(y' = 6{x^2} - 6\left( {2m + 1} \right)x + 6m\left( {m + 1} \right) = 6\left[ {{x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + m\left( {m + 1} \right)} \right]\).
Xét phương trình \[y' = 0\] có \[\Delta = {\left( {2m + 1} \right)^2} - 4m\left( {m + 1} \right) = 1 > 0,{\rm{ }}\forall m \in \mathbb{R}.\]
Suy ra phương trình \[y' = 0\] luôn có hai nghiệm \[{x_1} < {x_2}\] với mọi \[m\].
Theo định lí Vi-et, ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m + 1\\{x_1}{x_2} = m\left( {m + 1} \right)\end{array} \right..\)
Để hàm số đồng biến trên \[\left( {2; + \infty } \right) \Leftrightarrow \] phương trình \[y' = 0\] có hai nghiệm \[{x_1} < {x_2} \le 2\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {{x_1} - 2} \right) + \left( {{x_2} - 2} \right) < 0\\\left( {{x_1} - 2} \right)\left( {{x_2} - 2} \right) \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} < 4\\{x_1}{x_2} - 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 4 \ge 0\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2m + 1 < 4\\m\left( {m + 1} \right) - 2\left( {2m + 1} \right) + 4 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m \le 1\].
Mà \(m \in \mathbb{Z}\) và \(m \in \left( { - 1000;1000} \right)\) nên \(m \in \left\{ { - 999; - 998;...;1} \right\}.\)
Vậy có \(1001\) số nguyên \(m\) thuộc khoảng \(\left( { - 1000;1000} \right).\) Chọn B.
Câu 3:
Đường thẳng \(y = 1\) cắt đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] tại ba điểm phân biệt khi và chỉ khi
Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng \(y = 1\) và đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\]:
\(2{x^3} - 3\left( {2m + 1} \right){x^2} + 6m\left( {m + 1} \right)x + 1 = 1\,\,\left( 1 \right)\)\( \Leftrightarrow 2{x^3} - 3\left( {2m + 1} \right){x^2} + 6m\left( {m + 1} \right)x = 0\)
\( \Leftrightarrow x\left[ {2{x^2} - 3\left( {2m + 1} \right)x + 6m\left( {m + 1} \right)} \right] = 0\)\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\2{x^2} - 3\left( {2m + 1} \right)x + 6m\left( {m + 1} \right) = 0\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\].
Đường thẳng \(y = 1\) cắt đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] tại ba điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình \(\left( 1 \right)\) có 3 nghiệm phân biệt , tức là phương trình \[\left( 2 \right)\] có hai nghiệm phân biệt khác \(0\), điều này xảy ra khi và chỉ khi \[\left\{ \begin{array}{l}{\Delta _{\left( 2 \right)}} = {\left[ {3\left( {2m + 1} \right)} \right]^2} - 4 \cdot 2 \cdot 6m\left( {m + 1} \right) > 0\\6m\left( {m + 1} \right) \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - \frac{3}{2} < m < \frac{1}{2}}\\\begin{array}{l}m \ne 0\\m \ne - 1\end{array}\end{array}} \right.\].
Vậy \(m \in \left( { - \frac{3}{2}\,;\,\frac{1}{2}} \right)\backslash \left\{ { - 1;\,0} \right\}\) thì thỏa mãn yêu cầu bài toán. Chọn C.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Kí hiệu \(U\) là tập hợp 100 người được khảo sát, \(A\) là tập hợp người thêm đường, \(B\) là tập hợp người thêm sữa (trong số 100 người đó).
Khi đó tập \(A \cap B\) là tập hợp người thêm cả đường và sữa và \(A \cup B\) là tập hợp người thêm ít nhất đường hoặc sữa. Ta có biểu đồ Venn:

Theo giả thiết ta có \(n\left( A \right) = 55\,;\,\,n\left( B \right) = 65\,;\,\,n\left( {A \cap B} \right) = 30\).
Số người thêm ít nhất đường hoặc sữa là:
\(n\left( {A \cup B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cap B} \right) = 55 + 65 - 30 = 90.\)
Số người không thêm đường hoặc sữa là \(n\left( U \right) - n\left( {A \cup B} \right) = 100 - 90 = 10.\) Chọn A.
Câu 2
Lời giải
Ta có các số hạng \({u_1},{u_4},{u_7},...,{u_{2011}}\) lập thành một cấp số cộng gồm \(671\) số hạng với công sai \(d' = 3d\), nên ta có: \(S = \frac{{671}}{2}\left( {2{u_1} + 670d'} \right) = 2\,023\,736\). Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.