khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/06/2026 697 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90

Trong mặt phẳng \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;2;0} \right),B\left( {2;1;2} \right),C\left( { - 1;3;1} \right)\).

Phương trình mặt cầu đường kính \(BC\) là:

A. \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 7\).
B. \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = \frac{7}{2}\).
C. \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{7}{2}\).                      
D. \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - \frac{3}{2}} \right)^2} = 7\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(\overrightarrow {CB} = \left( {3; - 2;1} \right)\). Gọi I là trung điểm BC, khi đó \(I\left( {\frac{1}{2};2;\frac{3}{2}} \right)\).

Ta có \(R = \frac{{BC}}{2} = \frac{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt {14} }}{2}\).

Khi đó phương trình mặt cầu đường kính \(BC\) là: \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{7}{2}\). Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tọa độ điểm M thỏa mãn \(\overrightarrow {MA}  + 2\overrightarrow {MB}  - \overrightarrow {MC}  = \vec 0\) là:

A. \(M\left( {3;1;\frac{3}{2}} \right)\).                      
B. \(M\left( {3;\frac{1}{2};\frac{3}{2}} \right)\).
C. \(M\left( {3;\frac{1}{2};0} \right)\). 
D. \(M\left( {\frac{{ - 1}}{2};\frac{1}{2};\frac{3}{2}} \right)\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \(M\left( {x;y;z} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {MA} + 2\overrightarrow {MB} - \overrightarrow {MC} = \vec 0 \Rightarrow 2\overrightarrow {MB} + \overrightarrow {CA} = \vec 0 \Rightarrow 2\overrightarrow {MB} = \overrightarrow {AC} \Rightarrow \overrightarrow {MB} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - x = \frac{1}{2}\left( { - 1 - 1} \right)}\\{1 - y = \frac{1}{2}\left( {3 - 2} \right)}\\{2 - z = \frac{1}{2}\left( {1 - 0} \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{y = \frac{1}{2}}\\{z = \frac{3}{2}}\end{array} \Rightarrow M\left( {3;\frac{1}{2};\frac{3}{2}} \right)} \right.} \right.\). Chọn B.

Câu 3:

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng:

A. \(\frac{{3\sqrt {10} }}{5}\).      
B. \(\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).  
C. \(\frac{{2\sqrt {10} }}{5}\).              
D. \(\frac{{3\sqrt 5 }}{5}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 1;2} \right),\overrightarrow {AC} = \left( { - 2;1;1} \right),\overrightarrow {BC} = \left( { - 3;2; - 1} \right)\).

Suy ra \(AB = AC = \sqrt 6 ,BC = \sqrt {14} \).

\(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 3; - 5; - 1} \right) \Rightarrow {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]} \right| = \frac{{\sqrt {35} }}{2}\).

Mà ta có \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{AB \cdot BC \cdot CA}}{{4{R_{\Delta ABC}}}} \Rightarrow {R_{\Delta ABC}} = \frac{{AB \cdot BC \cdot CA}}{{4{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{3\sqrt {10} }}{5}\). Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Kí hiệu \(U\) là tập hợp 100 người được khảo sát, \(A\) là tập hợp người thêm đường, \(B\) là tập hợp người thêm sữa (trong số 100 người đó).

Khi đó tập \(A \cap B\) là tập hợp người thêm cả đường và sữa và \(A \cup B\) là tập hợp người thêm ít nhất đường hoặc sữa. Ta có biểu đồ Venn:

Theo giả thiết ta có \(n\left( A \right) = 55\,;\,\,n\left( B \right) = 65\,;\,\,n\left( {A \cap B} \right) = 30\).

Số người thêm ít nhất đường hoặc sữa là:

\(n\left( {A \cup B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cap B} \right) = 55 + 65 - 30 = 90.\)

Số người không thêm đường hoặc sữa là \(n\left( U \right) - n\left( {A \cup B} \right) = 100 - 90 = 10.\) Chọn A.

Câu 2

A. \(2\,023\,736\).
B. \(673\,015\). 
C. \(623\,015\).
D. \(2\,032\,763\).

Lời giải

Ta có các số hạng \({u_1},{u_4},{u_7},...,{u_{2011}}\) lập thành một cấp số cộng gồm \(671\) số hạng với công sai \(d' = 3d\), nên ta có: \(S = \frac{{671}}{2}\left( {2{u_1} + 670d'} \right) = 2\,023\,736\). Chọn A.

Câu 3

A. \(6\).            
B. \(2\).             
C. \(8\).             
D. \(4\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(m \in \left( { - \frac{3}{2}\,;\,\frac{1}{2}} \right)\). 
B. \(m \in \left( { - \frac{3}{2}\,;\,\frac{1}{2}} \right)\backslash \left\{ {\,0} \right\}\). 
C. \(m \in \left( { - \frac{3}{2}\,;\,\frac{1}{2}} \right)\backslash \left\{ { - 1;\,0} \right\}\).             
D. \(m \in \left( { - \frac{3}{2}\,;\,\frac{1}{2}} \right)\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(10x + 15y\).  
B. \(x + y\).      
C. \(15x + 10y\).  
D. \(20x + 25y\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP