Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Cho phương trình \({4^x} + \left( {1 - 3m} \right){2^x} + 2{m^2} - m = 0\), với m là tham số thực.
Khi \(m = 2\), tập nghiệm của phương trình đã cho là:
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Cho phương trình \({4^x} + \left( {1 - 3m} \right){2^x} + 2{m^2} - m = 0\), với m là tham số thực.
Quảng cáo
Trả lời:
Với \(m = 2\), ta có phương trình \({4^x} - 5 \cdot {2^x} + 6 = 0 \Leftrightarrow {\left( {{2^x}} \right)^2} - 5 \cdot {2^x} + 6 = 0\).
Đặt \({2^x} = t\,\,\left( {t > 0} \right)\), phương trình trở thành \({t^2} - 5t + 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 2\\t = 3\end{array} \right.\) (thỏa mãn).
+ Với \(t = 2\), ta có \({2^x} = 2 \Leftrightarrow x = 1\).
+ Với \(t = 3\), ta có \({2^x} = 3 \Leftrightarrow x = {\log _2}3\).
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \left\{ {1\,;\,{{\log }_2}3} \right\}\). Chọn B.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi
Ta có \({4^x} + \left( {1 - 3m} \right){2^x} + 2{m^2} - m = 0 \Leftrightarrow {\left( {{2^x}} \right)^2} - \left( {3m - 1} \right) \cdot {2^x} + 2{m^2} - m = 0\).
Đặt \({2^x} = t\,\,\left( {t > 0} \right)\), phương trình trở thành \({t^2} - \left( {3m - 1} \right)t + 2{m^2} - m = 0\) (*).
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt dương \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta = {\left( {3m - 1} \right)^2} - 4\left( {2{m^2} - m} \right) > 0\\S = 3m - 1 > 0\\P = 2{m^2} - m > 0\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 2m + 1 > 0\\\begin{array}{*{20}{c}}{m > \frac{1}{3}}\\{\left[ \begin{array}{l}m > \frac{1}{2}\\m < 0\end{array} \right.}\end{array}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 1\\m > \frac{1}{2}\end{array} \right.\]. Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hàm số đã cho xác định trên \(\mathbb{R}\).
Do hàm số liên tục trên \[\mathbb{R}\] nên đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \sqrt {{x^2} - 2x + 2} = + \infty \) nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
Ta tìm đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số như sau:
Ta có \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{y}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} - 2x + 2} }}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} = 1\);
\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {y - ax} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {{x^2} - 2x + 2} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 2x + 2}}{{\sqrt {{x^2} - 2x + 2} + x}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 2 + \frac{2}{x}}}{{\sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} + 1}} = - 1\).
Do đó, đường thẳng \(y = x - 1\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số khi \(x \to + \infty \).
Lại có \(a' = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{y}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} - 2x + 2} }}{x} = - \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} = - 1\);
\(b' = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {y - a'x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {{x^2} - 2x + 2} + x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 2x + 2}}{{\sqrt {{x^2} - 2x + 2} - x}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 2 + \frac{2}{x}}}{{ - \sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} - 1}} = 1\).
Do đó, đường thẳng \(y = - x + 1\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số khi \(x \to - \infty \).
Vậy đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận. Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Ký hiệu \(A\) là tập hợp những ngày mưa; \(B\) là tập hợp những ngày có gió; \(C\) là tập hợp những ngày lạnh.
Theo giả thiết ta có: \[n\left( A \right) = 10;{\rm{ }}n\left( B \right) = 8;\,\,n\left( C \right) = 6;\]\[n\left( {A \cap B} \right) = {\rm{ }}5\,;\,\,n\left( {A \cap C} \right) = 4\,;\]
\[n\left( {B \cap C} \right) = 3\]; \[n\left( {A \cap B \cap C} \right) = 1\].
Để tìm số ngày thời tiết xấu ta sử dụng biểu đồ Venn:

Xét tổng \[n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right)\]: trong tổng này mỗi phần tử của \(A \cap B\,;\,\,B \cap C\,;\,\,C \cap A\) được tính làm hai lần.
Do đó trong tổng \[n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right)\] ta phải trừ đi tổng \[n\left( {A \cap B} \right) + n\left( {B \cap C} \right) + n\left( {C \cap A} \right)\].
Trong tổng \[n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right)\] được tính \(n\left( {A \cap B \cap C} \right)\) 3 lần.
Trong \[n\left( {A \cap B} \right) + n\left( {B \cap C} \right) + n\left( {C \cap A} \right)\] cũng được tính \(n\left( {A \cap B \cap C} \right)\) 3 lần. Từ đó ta có:
\[n\left( {A \cup B \cup C} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right) - n\left( {A \cap B} \right) - n\left( {B \cap C} \right) - n\left( {C \cap A} \right) + n\left( {A \cap B \cap C} \right)\]
\( = 10 + 8 + 6 - \left( {5 + 4 + 3} \right) + 1 = 13\).
Vậy số ngày thời tiết xấu là 13 ngày. Chọn B.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
D. Tuyến hàng hải quốc tế nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.