khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/06/2026 218 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75

Cho phương trình \({4^x} + \left( {1 - 3m} \right){2^x} + 2{m^2} - m = 0\), với m là tham số thực.

Khi \(m = 2\), tập nghiệm của phương trình đã cho là:

A. S=2; 3
B. \(S = \left\{ {1\,;\,{{\log }_2}3} \right\}\).
C. \(S = \left\{ 1 \right\}\).            
D. \(S = \left\{ {2\,;\,{{\log }_3}2} \right\}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Với \(m = 2\), ta có phương trình \({4^x} - 5 \cdot {2^x} + 6 = 0 \Leftrightarrow {\left( {{2^x}} \right)^2} - 5 \cdot {2^x} + 6 = 0\).

Đặt \({2^x} = t\,\,\left( {t > 0} \right)\), phương trình trở thành \({t^2} - 5t + 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 2\\t = 3\end{array} \right.\) (thỏa mãn).

+ Với \(t = 2\), ta có \({2^x} = 2 \Leftrightarrow x = 1\).

+ Với \(t = 3\), ta có \({2^x} = 3 \Leftrightarrow x = {\log _2}3\).

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \left\{ {1\,;\,{{\log }_2}3} \right\}\). Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi

A. \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).                      
B. \(\left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\).                    
C. \(\left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}\).                  
D. \(\left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \({4^x} + \left( {1 - 3m} \right){2^x} + 2{m^2} - m = 0 \Leftrightarrow {\left( {{2^x}} \right)^2} - \left( {3m - 1} \right) \cdot {2^x} + 2{m^2} - m = 0\).

Đặt \({2^x} = t\,\,\left( {t > 0} \right)\), phương trình trở thành \({t^2} - \left( {3m - 1} \right)t + 2{m^2} - m = 0\) (*).

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt dương \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta = {\left( {3m - 1} \right)^2} - 4\left( {2{m^2} - m} \right) > 0\\S = 3m - 1 > 0\\P = 2{m^2} - m > 0\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 2m + 1 > 0\\\begin{array}{*{20}{c}}{m > \frac{1}{3}}\\{\left[ \begin{array}{l}m > \frac{1}{2}\\m < 0\end{array} \right.}\end{array}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 1\\m > \frac{1}{2}\end{array} \right.\]. Chọn C.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hàm số đã cho xác định trên \(\mathbb{R}\).

Do hàm số liên tục trên \[\mathbb{R}\] nên đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \sqrt {{x^2} - 2x + 2} = + \infty \) nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

Ta tìm đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số như sau:

Ta có \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{y}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} - 2x + 2} }}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} = 1\);

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {y - ax} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {{x^2} - 2x + 2} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 2x + 2}}{{\sqrt {{x^2} - 2x + 2} + x}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 2 + \frac{2}{x}}}{{\sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} + 1}} = - 1\).

Do đó, đường thẳng \(y = x - 1\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số khi \(x \to + \infty \).

Lại có \(a' = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{y}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} - 2x + 2} }}{x} = - \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} = - 1\);

\(b' = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {y - a'x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {{x^2} - 2x + 2} + x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 2x + 2}}{{\sqrt {{x^2} - 2x + 2} - x}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 2 + \frac{2}{x}}}{{ - \sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} - 1}} = 1\).

Do đó, đường thẳng \(y = - x + 1\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số khi \(x \to - \infty \).

Vậy đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận. Chọn C.

Lời giải

Ký hiệu \(A\) là tập hợp những ngày mưa; \(B\) là tập hợp những ngày có gió; \(C\) là tập hợp những ngày lạnh.

Theo giả thiết ta có: \[n\left( A \right) = 10;{\rm{ }}n\left( B \right) = 8;\,\,n\left( C \right) = 6;\]\[n\left( {A \cap B} \right) = {\rm{ }}5\,;\,\,n\left( {A \cap C} \right) = 4\,;\]

\[n\left( {B \cap C} \right) = 3\]; \[n\left( {A \cap B \cap C} \right) = 1\].

Để tìm số ngày thời tiết xấu ta sử dụng biểu đồ Venn:

Xét tổng \[n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right)\]: trong tổng này mỗi phần tử của \(A \cap B\,;\,\,B \cap C\,;\,\,C \cap A\) được tính làm hai lần.

 Do đó trong tổng \[n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right)\] ta phải trừ đi tổng \[n\left( {A \cap B} \right) + n\left( {B \cap C} \right) + n\left( {C \cap A} \right)\].

Trong tổng \[n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right)\] được tính \(n\left( {A \cap B \cap C} \right)\) 3 lần.

Trong \[n\left( {A \cap B} \right) + n\left( {B \cap C} \right) + n\left( {C \cap A} \right)\] cũng được tính \(n\left( {A \cap B \cap C} \right)\) 3 lần. Từ đó ta có:

\[n\left( {A \cup B \cup C} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right) - n\left( {A \cap B} \right) - n\left( {B \cap C} \right) - n\left( {C \cap A} \right) + n\left( {A \cap B \cap C} \right)\]

\( = 10 + 8 + 6 - \left( {5 + 4 + 3} \right) + 1 = 13\).

Vậy số ngày thời tiết xấu là 13 ngày. Chọn B.

Câu 3

A. \(0,7\).         
B. \(0,3\).          
C. \(0,4\).           
D. \(0,25\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \({\vec u_1} = \left( {1;3;2} \right)\).                    
B. \({\vec u_2} = \left( {1;3;16} \right)\).
C. \({\vec u_3} = \left( { - 1; - 3; - 2} \right)\).  
D. \({\vec u_4} = \left( {1;3; - 2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(7\).            
B. \(1\).             
C. \( - 1\).          
D. \(5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[{\left( {x + 7} \right)^2} + {\left( {y + 7} \right)^2} = 164\].  
B. \[{\left( {x - 7} \right)^2} + {\left( {y - 7} \right)^2} = 164\].           
C. \[{\left( {x + 7} \right)^2} + {\left( {y + 7} \right)^2} = 41\].     
D. \[{\left( {x - 7} \right)^2} + {\left( {y - 7} \right)^2} = 41\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{{11}}{{10}}\).                
B. \(\frac{1}{{\sqrt {10} }}\).  
C. \(\frac{{11}}{{\sqrt {10} }}\).             
D. \(\frac{1}{{10}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP