Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 87 đến 90
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng
\({\Delta _1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x - 2}}{3} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{{z + 9}}{{ - 2}}\).
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 87 đến 90
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng
\({\Delta _1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x - 2}}{3} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{{z + 9}}{{ - 2}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đường thẳng \({\Delta _1}\) đi qua \({M_1}\left( {1; - 1;3} \right)\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1;2; - 1} \right)\).
Đường thẳng \({\Delta _2}\) đi qua \({M_2}\left( {2;3; - 9} \right)\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {3;2; - 2} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {{M_2}{M_1}} = \left( { - 1; - 4;12} \right),{\rm{ }}\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( { - 2; - 1; - 4} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] \cdot \overrightarrow {{M_2}{M_1}} = - 42 \ne 0\).
Suy ra hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) chéo nhau. Chọn C.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Khoảng cách giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) là:
Khoảng cách giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) là:
\(d\left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right].\overrightarrow {{M_2}{M_1}} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right]} \right|}} = \frac{{42}}{{\sqrt {21} }} = 2\sqrt {21} \). Chọn A.
Câu 3:
Hai điểm \(A,B\) thay đổi trên \({\Delta _1}\) sao cho \(AB = 3\). Tọa độ điểm C trên đường thẳng \({\Delta _2}\) sao cho \(\Delta ABC\) có diện tích nhỏ nhất là:
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(C\) lên đường thẳng \({\Delta _1}\), khi đó \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}CH \cdot AB = \frac{3}{2}CH\).
Do đó tam giác \(ABC\) có diện tích nhỏ nhất khi và chỉ khi \(CH\) nhỏ nhất hay \(CH\) là đường vuông góc chung của hai đường thẳng \({\Delta _1}\), \({\Delta _2}\).
Ta có \(H \in {\Delta _1}\) nên \(H\left( {1 + t; - 1 + 2t;3 - t} \right)\), \(C \in {\Delta _2}\) nên \({\rm{C}}\left( {2 + 3t';3 + 2t'; - 9 - 2t'} \right)\).
Suy ra \(\overrightarrow {CH} = \left( {t - 3t' - 1;2t - 2t' - 4; - t + 2t' + 12} \right)\).
Mà
Vậy \(C\left( { - 1\,;\,1\,;\, - 7} \right)\) là điểm cần tìm. Chọn B.
Câu 4:
Phương trình đường thẳng \(d\) cắt hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) lần lượt tại \(M,N\) thỏa mãn \(MN = 6\sqrt 5 \) và \(d\) tạo với \({\Delta _1}\) một góc \(\alpha \) sao cho \(\cos \alpha = \sqrt {\frac{8}{{15}}} \) là:
Vì \(M \in {\Delta _1},N \in {\Delta _2}\) nên suy ra \(M\left( {1 + a; - 1 + 2a;3 - a} \right),{\rm{ }}N\left( {2 + 3b;3 + 2b; - 9 - 2b} \right)\).
Khi đó \(\overrightarrow {NM} = \left( {a - 3b - 1;2a - 2b - 4; - a + 2b + 12} \right)\).
Theo giả thiết của bài toán, ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}M{N^2} = {\left( {a - 3b - 1} \right)^2} + {\left( {2a - 2b - 4} \right)^2} + {\left( {a - 2b - 12} \right)^2} = 180\\\cos \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {NM} \cdot \overrightarrow {{u_1}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {NM} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right|}} = \frac{{\left| {3\left( {2a - 3b - 7} \right)} \right|}}{{6\sqrt {30} }} = \sqrt {\frac{8}{{15}}} \end{array} \right.\]
Ta có \((2) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2a - 3b - 7 = 8\\2a - 3b - 7 = - 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = \frac{{3b + 15}}{2}\\a = \frac{{3b - 1}}{2}\end{array} \right.\)
Với \(a = \frac{{3b + 15}}{2}\) thay vào (1) ta được:
\(\frac{{{{\left( {3b - 13} \right)}^2}}}{4} + {\left( {b + 11} \right)^2} + \frac{{{{\left( {b + 9} \right)}^2}}}{4} = 180 \Leftrightarrow 14{b^2} + 28b + 14 = 0 \Leftrightarrow b = - 1\). Suy ra \(a = 6\).
Khi đó \(\overrightarrow {NM} = \left( {8\,;\,10\,;\,4} \right) = 2\left( {4\,;5\,;\,2} \right)\) và \(M\left( {7;\,11;\, - 3} \right)\).
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\) nhận \({\overrightarrow u _d} = \left( {4\,;\,5\,;\,2} \right)\) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình \(\frac{{x - 7}}{4} = \frac{{y - 11}}{5} = \frac{{z + 3}}{2}\).
Với \(a = \frac{{3b - 1}}{2}\) thay vào (1) ta được:
\(\frac{{{{\left( {3b + 3} \right)}^2}}}{4} + {\left( {b - 5} \right)^2} + \frac{{{{\left( {b + 25} \right)}^2}}}{4} = 180 \Leftrightarrow 14{b^2} + 28b + 14 = 0 \Leftrightarrow b = - 1\).
Vậy đường thẳng \(d\) cần tìm là: \(\frac{{x - 7}}{4} = \frac{{y - 11}}{5} = \frac{{z + 3}}{2}\). Chọn D.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Ta có vận tốc của tên lửa tầm trung là:
\(v\left( {{t_1}} \right) = \int {a\left( {{t_1}} \right)d{t_1}} = \int {\left( {\frac{1}{{4500}}{t_1} + \frac{n}{{100}}} \right)} \,{\rm{d}}{t_1} = \frac{1}{{9000}}t_1^2 + \frac{n}{{100}}{t_1} + C\).
Vì khi \({t_1} = 0\) thì \(v\left( {{t_1}} \right) = 0\) nên suy ra \(C = 0\).
Do đó \(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{9000}}t_1^2 + \frac{n}{{100}}{t_1}\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \(n > 0\). Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Giả sử gặp một người trong làng không mắc bệnh, xác suất để người đó là nữ chính là xác suất có điều kiện \(P\left( {\bar B|\bar A} \right)\).
Ta có \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,0047 = 0,9953\); \(P\left( {\bar A|\bar B} \right) = 1 - P\left( {A|\bar B} \right) = 1 - 0,0035 = 0,9965\).
Theo công thức Bayes: \(P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = \frac{{P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {\bar A|\bar B} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{13}}{{25}} \cdot \frac{{0,9965}}{{0,9953}} \approx 0,5206 = 52,06\% \). Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.