khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/06/2026 707 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 87 đến 90

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng 

\({\Delta _1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x - 2}}{3} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{{z + 9}}{{ - 2}}\).

Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) cắt nhau.                                
B. Hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) song song với nhau.                          
C. Hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) chéo nhau.                                
D. Hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) vuông góc với nhau.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đường thẳng \({\Delta _1}\) đi qua \({M_1}\left( {1; - 1;3} \right)\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1;2; - 1} \right)\).

Đường thẳng \({\Delta _2}\) đi qua \({M_2}\left( {2;3; - 9} \right)\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {3;2; - 2} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {{M_2}{M_1}} = \left( { - 1; - 4;12} \right),{\rm{ }}\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( { - 2; - 1; - 4} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] \cdot \overrightarrow {{M_2}{M_1}} = - 42 \ne 0\).

Suy ra hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) chéo nhau. Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) là:     

A. \(2\sqrt {21} \).    
B. \(\sqrt {21} \).      
C. \(\frac{{\sqrt {21} }}{2}\).                          
D. \(\frac{{\sqrt {21} }}{4}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) là:

\(d\left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right].\overrightarrow {{M_2}{M_1}} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right]} \right|}} = \frac{{42}}{{\sqrt {21} }} = 2\sqrt {21} \). Chọn A.

Câu 3:

Hai điểm \(A,B\) thay đổi trên \({\Delta _1}\) sao cho \(AB = 3\). Tọa độ điểm C trên đường thẳng \({\Delta _2}\) sao cho \(\Delta ABC\) có diện tích nhỏ nhất là:     

A. \(\left( {3\,;\,3\,;\,1} \right)\).                
B. \(\left( { - 1\,;\,1\,;\, - 7} \right)\).  
C. \(\left( { - 1\,;\,1\,;\, - 6} \right)\).                       
D. \(\left( {5\,;\,5\,;\, - 11} \right)\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(C\) lên đường thẳng \({\Delta _1}\), khi đó \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}CH \cdot AB = \frac{3}{2}CH\).

Do đó tam giác \(ABC\) có diện tích nhỏ nhất khi và chỉ khi \(CH\) nhỏ nhất hay \(CH\) là đường vuông góc chung của hai đường thẳng \({\Delta _1}\), \({\Delta _2}\).

Ta có \(H \in {\Delta _1}\) nên \(H\left( {1 + t; - 1 + 2t;3 - t} \right)\), \(C \in {\Delta _2}\) nên \({\rm{C}}\left( {2 + 3t';3 + 2t'; - 9 - 2t'} \right)\).

Suy ra \(\overrightarrow {CH} = \left( {t - 3t' - 1;2t - 2t' - 4; - t + 2t' + 12} \right)\).

Mà CHΔ1CHΔ2CHu1=0CHu2=02t3t'=79t17t'=35t=2t'=1

Vậy \(C\left( { - 1\,;\,1\,;\, - 7} \right)\) là điểm cần tìm. Chọn B.

Câu 4:

Phương trình đường thẳng \(d\) cắt hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) lần lượt tại \(M,N\) thỏa mãn \(MN = 6\sqrt 5 \)\(d\) tạo với \({\Delta _1}\) một góc \(\alpha \) sao cho \(\cos \alpha = \sqrt {\frac{8}{{15}}} \) là:     

A. \(\frac{{x + 7}}{4} = \frac{{y + 11}}{{ - 5}} = \frac{{z - 3}}{2}\).                        
B. \(\frac{{x - 7}}{4} = \frac{{y - 11}}{{ - 5}} = \frac{{z + 3}}{2}\).                                   
C. \(\frac{{x + 7}}{4} = \frac{{y + 11}}{5} = \frac{{z - 3}}{2}\).                                                        
D. \(\frac{{x - 7}}{4} = \frac{{y - 11}}{5} = \frac{{z + 3}}{2}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

\(M \in {\Delta _1},N \in {\Delta _2}\) nên suy ra \(M\left( {1 + a; - 1 + 2a;3 - a} \right),{\rm{ }}N\left( {2 + 3b;3 + 2b; - 9 - 2b} \right)\).

Khi đó \(\overrightarrow {NM} = \left( {a - 3b - 1;2a - 2b - 4; - a + 2b + 12} \right)\).

Theo giả thiết của bài toán, ta có hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}M{N^2} = {\left( {a - 3b - 1} \right)^2} + {\left( {2a - 2b - 4} \right)^2} + {\left( {a - 2b - 12} \right)^2} = 180\\\cos \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {NM} \cdot \overrightarrow {{u_1}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {NM} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right|}} = \frac{{\left| {3\left( {2a - 3b - 7} \right)} \right|}}{{6\sqrt {30} }} = \sqrt {\frac{8}{{15}}} \end{array} \right.\]

a3b12+2a2b42+a2b122=180  (1)2a3b7=8                                                            (2)

Ta có \((2) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2a - 3b - 7 = 8\\2a - 3b - 7 = - 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = \frac{{3b + 15}}{2}\\a = \frac{{3b - 1}}{2}\end{array} \right.\)

Ÿ Với \(a = \frac{{3b + 15}}{2}\) thay vào (1) ta được:

\(\frac{{{{\left( {3b - 13} \right)}^2}}}{4} + {\left( {b + 11} \right)^2} + \frac{{{{\left( {b + 9} \right)}^2}}}{4} = 180 \Leftrightarrow 14{b^2} + 28b + 14 = 0 \Leftrightarrow b = - 1\). Suy ra \(a = 6\).

Khi đó \(\overrightarrow {NM} = \left( {8\,;\,10\,;\,4} \right) = 2\left( {4\,;5\,;\,2} \right)\)\(M\left( {7;\,11;\, - 3} \right)\).

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\) nhận \({\overrightarrow u _d} = \left( {4\,;\,5\,;\,2} \right)\) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình \(\frac{{x - 7}}{4} = \frac{{y - 11}}{5} = \frac{{z + 3}}{2}\).

Ÿ Với \(a = \frac{{3b - 1}}{2}\) thay vào (1) ta được:

\(\frac{{{{\left( {3b + 3} \right)}^2}}}{4} + {\left( {b - 5} \right)^2} + \frac{{{{\left( {b + 25} \right)}^2}}}{4} = 180 \Leftrightarrow 14{b^2} + 28b + 14 = 0 \Leftrightarrow b = - 1\).

Vậy đường thẳng \(d\) cần tìm là: \(\frac{{x - 7}}{4} = \frac{{y - 11}}{5} = \frac{{z + 3}}{2}\). Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{90\,000\,000}}t_1^3 + \frac{1}{{500}}{t_1} + 1\,\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).                           
B. \(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{90\,000\,000}}t_1^3 + \frac{n}{{500}}{t_1} + 1\,\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \(n > 0\).    
C. \(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{9\,000}}t_1^2 + \frac{n}{{100}}{t_1}\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \(n > 0\).    
D. \(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{9\,000}}t_1^2 + \frac{n}{{100}}{t_1} + 1\,\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \(n > 0\).

Lời giải

Ta có vận tốc của tên lửa tầm trung là:

\(v\left( {{t_1}} \right) = \int {a\left( {{t_1}} \right)d{t_1}} = \int {\left( {\frac{1}{{4500}}{t_1} + \frac{n}{{100}}} \right)} \,{\rm{d}}{t_1} = \frac{1}{{9000}}t_1^2 + \frac{n}{{100}}{t_1} + C\).

Vì khi \({t_1} = 0\) thì \(v\left( {{t_1}} \right) = 0\) nên suy ra \(C = 0\).

Do đó \(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{9000}}t_1^2 + \frac{n}{{100}}{t_1}\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \(n > 0\). Chọn C.

Câu 2

A. \(52,06\% \).        
B. \(47,94\% \).        
C. \(49,74\% \). 
D. \(50,26\% \).

Lời giải

Giả sử gặp một người trong làng không mắc bệnh, xác suất để người đó là nữ chính là xác suất có điều kiện \(P\left( {\bar B|\bar A} \right)\).

Ta có \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,0047 = 0,9953\); \(P\left( {\bar A|\bar B} \right) = 1 - P\left( {A|\bar B} \right) = 1 - 0,0035 = 0,9965\).

Theo công thức Bayes: \(P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = \frac{{P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {\bar A|\bar B} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{13}}{{25}} \cdot \frac{{0,9965}}{{0,9953}} \approx 0,5206 = 52,06\% \). Chọn A.

Câu 3

A. \(0,42\% \).          
B. \(0,45\% \).          
C. \(0,47\% \). 
D. \(0,51\% \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\alpha = \frac{\pi }{{22}}\).               
B. \(\alpha = - \frac{{2\pi }}{{45}}\).    
C. \(\alpha  =  - \frac{\pi }{{21}}\).                   
D. \(\alpha=- \frac{\pi }{{22}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left( { - \infty ;\,1} \right)\).             
B. \(\left( { - \infty ;\, - 1} \right)\).                 
C. \(\left( { - \infty ;2} \right)\).
D. \(\left( { - 1\;;\,2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP