khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 463 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba đường thẳng \({d_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 1\,\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)}\\{z = t}\end{array}} \right.\), \({d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2\,\,\,\,\,\,}\\{y = u\,\,\,\,\,\,}\\{z = 1 + u}\end{array}\,\,\left( {u \in \mathbb{R}} \right)} \right.\) \({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\).

Vị trí tương đối của \({d_1},{d_2}\) là:    

A. chéo nhau.          
B. cắt nhau.             
C. song song.                            
D. vuông góc.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đường thẳng \({d_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 1\,\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)}\\{z = t}\end{array}} \right.\) có vectơ chỉ phương \({\vec u_1} = \left( {0\,;\,0\,;\,1} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2\,\,\,\,\,\,}\\{y = u\,\,\,\,\,\,}\\{z = 1 + u}\end{array}\,\,\left( {u \in \mathbb{R}} \right)} \right.\) có vectơ chỉ phương  \({\vec u_2} = \left( {0\,;\,1\,;\,1} \right)\).

Ta thấy \({\vec u_1},\,{\vec u_2}\) không cùng phương nên \({d_1},\,{d_2}\) cắt nhau hoặc chéo nhau.

Giả sử hai đường thẳng cắt nhau tại A. Do \(A \in {d_1} \Rightarrow A\left( {1\,;\,1\,;\,t} \right)\), lại có \(A\) không thuộc \({d_2}\) do một điểm nằm trên \({d_2}\)\(x = 2\). Vậy hai đường thẳng \({d_1},\,{d_2}\) chéo nhau. Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \({\rm{\Delta }}\) và vuông góc với \({d_2}\) là:    

A. \(x + y - z + 1 = 0\).                            
B. \(y - z + 1 = 0\).                               
C. \(y + z - 1 = 0\).  
D. \(x - z + 1 = 0\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đường thẳng \({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\) đi qua \(M\left( {1\,;\,0\,;\,1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \({\vec u_\Delta } = \left( {1;1;1} \right)\).

Ta có mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \({\rm{\Delta }}\) và vuông góc với \({d_2}\) nên \(\left( P \right)\) đi qua \(M\left( {1\,;\,0\,;\,1} \right)\) và có vectơ pháp tuyến nP=u2=0;1;1

Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(0\left( {x - 1} \right) + 1\left( {y - 0} \right) + 1\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow y + z - 1 = 0\). Chọn C.

Câu 3:

Điểm Ia;b;c thuộc \({\rm{\Delta }}\) cách đều \({d_1}\)\({d_2}\). Khi đó \(a + b + c\) bằng     

A. \(0\).                    
B. \( - 1\).                 
C. \(2\).                             
D. \(8\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đường thẳng \({{\rm{d}}_1}\) đi qua điểm \({{\rm{M}}_1}\left( {1;1;0} \right)\) và có vectơ chỉ phương \({\vec u_1} = \left( {0\,;\,0\,;\,1} \right)\).

Đường thẳng \({{\rm{d}}_2}\) đi qua điểm \({{\rm{M}}_2}\left( {2;0;1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \({\vec u_2} = \left( {0\,;\,1\,;\,1} \right)\).

\(I \in {\rm{\Delta }}\) nên ta tham số hóa \(I\left( {1 + t;t;1 + t} \right)\), từ đó \(\overrightarrow {I{M_1}} = \left( { - t;1 - t; - 1 - t} \right),\overrightarrow {I{M_2}} = \left( {1 - t; - t; - t} \right)\).

Theo giả thiết ta có \(d\left( {I\,,\,{d_1}} \right) = d\left( {I\,,\,{d_2}} \right)\), tương đương với

\(\frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {I{M_1}} ,{{\vec u}_1}} \right]} \right|}}{{\left| {{{\vec u}_1}} \right|}} = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {I{M_2}} ,{{\vec u}_2}} \right]} \right|}}{{\left| {{{\vec u}_2}} \right|}} \Leftrightarrow \frac{{\sqrt {{{\left( {1 - t} \right)}^2} + {t^2}} }}{1} = \frac{{\sqrt {2{{\left( {1 - t} \right)}^2}} }}{{\sqrt 2 }}\)\( \Leftrightarrow t = 0\).

Vậy \({\rm{I}}\left( {1\,;\,0\,;\,1} \right)\). Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(0,7\).                 
B. \(0,3\).                 
C. \(0,85\).                        
D. \(0,14\).

Lời giải

Do có 70% khách hàng mua bảo hiểm cho nhiều hơn một chiếc xe nên \(P\left( A \right) = 0,7\).

Suy ra \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,7 = 0,3\). Chọn B.

Câu 2

A. \(\pi \sqrt 5 \).    
B. \(2\pi \sqrt 5 \).  
C. \(\pi \sqrt {13} \). 
D. \(2\pi \sqrt {13} \).

Lời giải

c (ảnh 1)

Gọi \(\left( C \right)\)là đường tròn giao tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\).

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(I\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\). Ta có \(H\) là tâm đường tròn \(\left( C \right)\)\(IH = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = 2\).

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có bán kính \(R = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {3^2} - 5} = 3\).

Bán kính đường tròn \(\left( C \right)\): \(r = \sqrt {{R^2} - I{H^2}} = \sqrt {{3^2} - {2^2}} = \sqrt 5 \).

Chu vi đường tròn \(\left( C \right)\): \(C = 2\pi \sqrt 5 \). Chọn B.

Câu 3

A. \(\left( {5;8;3} \right)\).                     
B. \(\left( {\frac{7}{2};\,\frac{1}{2};\,0} \right)\).     
C. \(\left( {2;\, - 7;\, - 3} \right)\).               
D. \(\left( {11;\,4;\,1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(37\).                  
B. \(1\).                    
C. \(12\).                           
D. \(33\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(4\).   
B. \(2\).                    
C. \(3\).                             
D. \(\frac{2}{7}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\frac{{12}}{{13}}\].                         
B. \[\frac{{15}}{{16}}\].  
C. \[\frac{{13}}{{14}}\].  
D. \[\frac{{18}}{{19}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(t = 5\).              
B. \(t = 2\).              
C. \(t = 4\).                               
D. \(t = 7\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP