PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2\sin x + \sqrt 3 x\).
a) \(f\left( 0 \right) = 0,f\left( \pi \right) = \sqrt 3 \pi \).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2\sin x + \sqrt 3 x\).
a) \(f\left( 0 \right) = 0,f\left( \pi \right) = \sqrt 3 \pi \).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Ta có \(f\left( 0 \right) = 0,f\left( \pi \right) = \sqrt 3 \pi \).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
b) Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = - 2\cos x + \sqrt 3 \).
b) Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = - 2\cos x + \sqrt 3 \).
b) Sai. Ta có \(f'\left( x \right) = 2\cos x + \sqrt 3 \).
Câu 3:
c) Nghiệm của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) là \(\frac{\pi }{6}\).
c) Nghiệm của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) là \(\frac{\pi }{6}\).
c) Sai. Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2\cos x + \sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow \cos x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow x = \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\).
Do \(x \in \left[ {0;\pi } \right]\) nên \(x = \frac{{5\pi }}{6}\).
Câu 4:
d) Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) bằng \(1 + \frac{{5\sqrt 3 \pi }}{6}\).
d) Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) bằng \(1 + \frac{{5\sqrt 3 \pi }}{6}\).
d) Đúng. Ta có \(f\left( 0 \right) = 0,f\left( \pi \right) = \sqrt 3 \pi \) và \(f\left( {\frac{{5\pi }}{6}} \right) = 1 + \frac{{5\sqrt 3 \pi }}{6}\).
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) bằng \(1 + \frac{{5\sqrt 3 \pi }}{6}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Đúng. Vì người chơi chọn ngẫu nhiên một trong hai đồng xu (một cân bằng và một thiên lệch), nên xác suất chọn được đồng xu cân bằng là \[P\left( A \right) = \frac{1}{2}\].
Lời giải
Đáp án: 24.
+) Đường đi ảo giữa hai đỉnh là đường đi ngắn nhất giữa hai đỉnh đó.
+) Ý tưởng giải bài toán là tạo ra tất cả các đỉnh bậc chẵn bằng cách thêm đường đi ảo. Khi đó sẽ có chu trình Euler (tức là đường đi từ 1 đỉnh qua tất cả các cạnh đúng 1 lần và trở về đỉnh ban đầu).
Áp dụng:
+) Trước tiên, ta thấy tổng độ dài tất các các con đường là: 3 + 1 + 5 + 3 + 4 + 2 + 2 = 20.
+) Vì đồ thị có đúng 4 đỉnh bậc lẻ A, B, C, E nên có 3 cách ghép cặp đỉnh để xây dựng đường đi ảo giữa các cặp đỉnh đó như sau:
Cách 1: A - B và C - E: Tổng độ dài đường đi ảo là: 3 + 5 = 8.
Cách ghép này cho ta chu trình Euler có độ dài 20 + 8 = 28.
Cách 2: A - C và B - E: Tổng độ dài đường đi ảo là: 2 + 2 = 4.
Cách ghép này cho ta chu trình Euler có độ dài 20 + 4 = 24.
Cách 3: A - E và B - C: Tổng độ dài đường đi ảo là: 5 + 1 = 6.
Cách ghép này cho ta chu trình Euler có độ dài 20 + 6 = 26.
Vậy đáp án của bài toán là 24 km.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.