Năm 2011, kỹ sư Nguyễn Trí Hiếu, người Quảng Ngãi, đã sáng chế ra chiếc xe đu dây phục vụ công nhân điện lực di chuyển trên dây điện cao thế. Khi ở vị trí cân bằng, chiếc xe và đường dây điện sẽ cùng nằm trên một mặt phẳng vuông góc với mặt đất. Xe được cấu tạo bởi khung xe có gắn hai Puly tại vị trí \[A\] và \[B\] cách mặt đất lần lượt là \[20\,{\rm{m}}\] và \[19,9\,{\rm{m}}\] (như hình). Xe đu dây di chuyển giống xe đạp, được kết hợp dây xích, líp, đĩa, bàn đạp, phanh, ...; bàn đạp đặt tại vị trí\[C\].

Chọn hệ trục tọa độ \[Oxyz\] sao cho mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] trùng với mặt đất (mỗi đơn vị độ dài trong không gian \[Oxyz\]tương ứng với \[1\,{\rm{m}}\] trên thực tế), khi đó ta có tọa độ các điểm \[A,\,B,C\] lần lượt là \(\left( {7\,;5\,;20} \right),\,\,\left( {7\,;5,5\,;19,9} \right),\,\,\left( {7\,;5\,;19} \right)\).
a) Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[AB\] là \(\vec u = \left( {0;5;1} \right)\).
Năm 2011, kỹ sư Nguyễn Trí Hiếu, người Quảng Ngãi, đã sáng chế ra chiếc xe đu dây phục vụ công nhân điện lực di chuyển trên dây điện cao thế. Khi ở vị trí cân bằng, chiếc xe và đường dây điện sẽ cùng nằm trên một mặt phẳng vuông góc với mặt đất. Xe được cấu tạo bởi khung xe có gắn hai Puly tại vị trí \[A\] và \[B\] cách mặt đất lần lượt là \[20\,{\rm{m}}\] và \[19,9\,{\rm{m}}\] (như hình). Xe đu dây di chuyển giống xe đạp, được kết hợp dây xích, líp, đĩa, bàn đạp, phanh, ...; bàn đạp đặt tại vị trí\[C\].

Chọn hệ trục tọa độ \[Oxyz\] sao cho mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] trùng với mặt đất (mỗi đơn vị độ dài trong không gian \[Oxyz\]tương ứng với \[1\,{\rm{m}}\] trên thực tế), khi đó ta có tọa độ các điểm \[A,\,B,C\] lần lượt là \(\left( {7\,;5\,;20} \right),\,\,\left( {7\,;5,5\,;19,9} \right),\,\,\left( {7\,;5\,;19} \right)\).
a) Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[AB\] là \(\vec u = \left( {0;5;1} \right)\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai. Ta có \(A\left( {7;5;20} \right),\,\,B\left( {7;5,5;19,9} \right)\) khi đó \[\overrightarrow {AB} = \left( {0;0,5; - 0,1} \right)\]. Ta thấy \[\overrightarrow {AB} \] không cùng phương với \[\overrightarrow u \]. Suy ra \(\vec u = \left( {0;5;1} \right)\) không phải là một vectơ của đường thẳng \[AB\].
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
b) Khi người thợ điện di chuyển đến vị trí điểm \[D\] cách mặt đất \[18\,{\rm{m}}\] thì tọa độ điểm \[D\] là \(D\left( {7; - 5;18} \right)\).
b) Khi người thợ điện di chuyển đến vị trí điểm \[D\] cách mặt đất \[18\,{\rm{m}}\] thì tọa độ điểm \[D\] là \(D\left( {7; - 5;18} \right)\).
b) Sai. Đường thẳng \[AB\] qua điểm \(A\left( {7;5;20} \right)\), có một vectơ chỉ phương là \[\overrightarrow a = 10\overrightarrow {AB} = \left( {0;5; - 1} \right)\] có phương trình tham số là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 7\\y = 5 + 5t\,\,\\z = 20 - t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\].
Theo đề ta có \[{z_D} = 18\], vì \[D \in AB\] nên ta có \[\,\,\left\{ \begin{array}{l}{x_D} = 7\\{y_D} = 5 + 5t\,\,\\18 = 20 - t\end{array} \right. \Leftrightarrow \,\,\left\{ \begin{array}{l}{x_D} = 7\\{y_D} = 15\\t = 2\end{array} \right.\]. Vậy \[D\left( {7;15;18} \right)\].
Câu 3:
c) Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(x = 7\).
c) Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(x = 7\).
c) Đúng. Ta có \(A\left( {7;5;20} \right),\,\,B\left( {7;5,5;19,9} \right),\,\,C\left( {7;5;19} \right)\), \[\overrightarrow {AB} = \left( {0;0,5; - 0,1} \right);\,\,\,\overrightarrow {AC} = \left( {0;0; - 1} \right)\].
Khi đó \[\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 0,5;0;0} \right)\].
Mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] qua điểm \[A\left( {7;5;20} \right)\] có một vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow n = - 2\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {1;0;0} \right)\] có phương trình là: \[x - 7 = 0 \Leftrightarrow x = 7\].
Câu 4:
d) Khoảng cách từ Puly tại \[A\] đến bàn đạp tại \[C\] là \[1,03\,{\rm{m}}\](kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
d) Khoảng cách từ Puly tại \[A\] đến bàn đạp tại \[C\] là \[1,03\,{\rm{m}}\](kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
d) Sai. Ta có \[\overrightarrow {AC} = \left( {0;0; - 1} \right)\], \[AC = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \sqrt {{0^2} + {0^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = 1\].
Suy ra khoảng cách từ Puly tại \[A\] đến bàn đạp tại \[C\] là \[1\,{\rm{m}}\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Đúng. Vì người chơi chọn ngẫu nhiên một trong hai đồng xu (một cân bằng và một thiên lệch), nên xác suất chọn được đồng xu cân bằng là \[P\left( A \right) = \frac{1}{2}\].
Lời giải
Đáp án: 24.
+) Đường đi ảo giữa hai đỉnh là đường đi ngắn nhất giữa hai đỉnh đó.
+) Ý tưởng giải bài toán là tạo ra tất cả các đỉnh bậc chẵn bằng cách thêm đường đi ảo. Khi đó sẽ có chu trình Euler (tức là đường đi từ 1 đỉnh qua tất cả các cạnh đúng 1 lần và trở về đỉnh ban đầu).
Áp dụng:
+) Trước tiên, ta thấy tổng độ dài tất các các con đường là: 3 + 1 + 5 + 3 + 4 + 2 + 2 = 20.
+) Vì đồ thị có đúng 4 đỉnh bậc lẻ A, B, C, E nên có 3 cách ghép cặp đỉnh để xây dựng đường đi ảo giữa các cặp đỉnh đó như sau:
Cách 1: A - B và C - E: Tổng độ dài đường đi ảo là: 3 + 5 = 8.
Cách ghép này cho ta chu trình Euler có độ dài 20 + 8 = 28.
Cách 2: A - C và B - E: Tổng độ dài đường đi ảo là: 2 + 2 = 4.
Cách ghép này cho ta chu trình Euler có độ dài 20 + 4 = 24.
Cách 3: A - E và B - C: Tổng độ dài đường đi ảo là: 5 + 1 = 6.
Cách ghép này cho ta chu trình Euler có độ dài 20 + 6 = 26.
Vậy đáp án của bài toán là 24 km.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.