Một mảnh vườn hình vuông có độ dài cạnh bằng \(x\) (mét). Người ta làm đường đi xung quanh mảnh vườn, có độ rộng như nhau và bằng \(y\) (mét).

a) Diện tích của cả mảnh vườn là \({x^2}\) (m2).
b) Diện tích phần đất không làm lối đi là \({y^2}\) (m2).
c) Diện tích phần đất làm đường đi là \(S = {x^2} - 2{y^2}\) (m2).
d) Diện tích phần đất làm đường lớn hơn 2 000 m2 khi \(x = 48{\rm{ m, }}y = 2{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải
a) Đúng
Diện tích của cả mảnh vườn là \({x^2}\) (m2).
b) Đúng
Diện tích phần đất không làm lối đi là \({y^2}\) (m2).
c) Sai
Diện tích phần đất làm đường đi là \(S = {x^2} - {y^2}\) (m2).
d) Đúng.
Diện tích phần đất làm đường đi khi \(x = 48{\rm{ m, }}y = 2{\rm{ m}}\) là: \(S = {48^2} - {2^2} = \left( {48 + 2} \right) \cdot \left( {48 - 2} \right) = 50.46 = 2{\rm{ }}300\) (m2).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Lời giải
a) Đúng
Số tiền lãi trong năm thứ nhất của bác An là \(400.x\% = 400 \cdot \frac{x}{{100}} = 4x\) (triệu đồng).
Sau năm thứ nhất số tiền cả vốn và lãi của bác An là \(400 + 4x\) (triệu đồng).
b) Đúng
Số tiền lãi trong năm thứ hai của bác An là:
\(\left( {400 + 4x} \right).x\% = \left( {400 + 4x} \right).\frac{x}{{100}} = 4x + \frac{{{x^2}}}{{25}}\) (triệu đồng).
Sau năm thứ hai số tiền lãi và vốn của bác An là: \(4x + \frac{{{x^2}}}{{25}} + 400 + 4x = \frac{{{x^2}}}{{25}} + 8x + 400\) (triệu đồng).
c) Đúng
Sau hai năm gửi tiết kiệm bác An nhận số tiền gồm cả gốc lần lãi là 449,44 triệu đồng nên ta có:
\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + 8x + 400 = 449,44\) (triệu đồng)
d) Sai
Giải phương trình, ta có: \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + 8x + 400 = 449,44\) (triệu đồng)
\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + 8x - 49,44 = 0\)
\({x^2} + 200x - 1236 = 0\)
\({x^2} - 6x + 206x - 1236 = 0\)
\(x\left( {x - 6} \right) + 206\left( {x - 6} \right) = 0\)
\(\left( {x - 6} \right)\left( {x + 206} \right) = 0\)
Do đó, suy ra \(x = 6\) (thỏa mãn) hoặc \(x = - 206\) (loại)
Vậy lãi suất cố định mà bác An gửi là 6%.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Lời giải
a) Đúng
Chiều rộng của thửa ruộng hình chữ nhật này là \(\frac{1}{2}.20 = 10\) (m).
Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật đó là: \(10 \cdot 20 = 200\) (m2).
b) Đúng
Chiều dài của thửa ruộng sau khi giảm \(x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) là \(20 - x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Chiều rộng của thửa ruộng sau khi tăng \(x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) là \(10 + x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Do đó, diện tích của thửa ruộng sau khi thay đổi chiều dài, chiều rộng là \(\left( {20 - x} \right)\left( {10 + x} \right){\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
c) Đúng
Nhận thấy, \(S = \left( {20 - x} \right)\left( {10 + x} \right) = - {x^2} + 10x + 200 = - {\left( {x - 5} \right)^2} + 225\).
Nhận thấy \( - {\left( {x - 5} \right)^2} + 225 \le 225\) với mọi \(x\) hay giá trị lớn nhất của \(S = 225{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
d) Sai
Từ trên, nhận thấy diện tích thửa ruộng đạt giá trị lớn nhất bằng \(225{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\) khi \( - {\left( {x - 5} \right)^2} = 0\).
Suy ra \(x = 5.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(\left( {x - 4} \right)\left( {x - 3} \right).\)
B. \(\left( {x - 4} \right)\left( {x - 5} \right).\)
C. \(\left( {x + 4} \right)\left( {x + 3} \right).\)
D. \(\left( {x + 4} \right)\left( {x - 4} \right).\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(x\left( {x{y^2}z + {y^2}{z^2} + xy{z^2}} \right)\).
B. \(y\left( {{x^2}yz + xy{z^2} + {x^2}{z^2}} \right).\)
C. \(z\left( {x{y^2} + x{y^2}z + {x^2}yz} \right).\)
D. \(xyz\left( {xy + yz + xz} \right).\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

