khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/10/2025 279 Lưu

 Biểu diễn các góc lượng giác \(\alpha = - \frac{{5\pi }}{6},\beta = \frac{\pi }{3},\gamma = \frac{{25\pi }}{3},\delta = \frac{{17\pi }}{6}\) trên đường tròn lượng giác. Các góc nào có điểm biểu diễn trùng nhau?

A. \(\beta \)\(\gamma \)                        
B. \(\alpha ,\beta ,\gamma \).      
C. \(\beta ,\gamma ,\delta \).                               
D. \(\alpha \)\(\beta \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A

Cách 1: Ta biểu diễn các góc lượng giác \(\alpha  =  - \frac{{5\pi }}{6},\beta  = \frac{\pi }{3},\gamma  = \frac{{25\pi }}{3}\), \(\delta  = \frac{{17\pi }}{6}\) trên cùng một đường tròn lượng giác, nhận thấy hai góc \(\beta \) và \(\gamma \) có điểm biểu diễn trùng nhau.

\({\rm{\; + \;C\'a ch\;2:\;Ta\;c\'o :\;}}\gamma  = \frac{{25\pi }}{3} = \frac{{24\pi }}{3} + \frac{\pi }{3} = 4.2\pi  + \frac{\pi }{3} = \beta  + 4.2\pi {\rm{.\;}}\)

Do đó, hai góc \(\beta \) và \(\gamma \) có điểm biểu diễn trùng nhau.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Do \(\frac{\pi }{2} < \alpha \), \(\beta  < \pi \)\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos \alpha  < 0\\\sin \beta  > 0\end{array} \right.\].

Ta có \[\cos \alpha  =  - \;\sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  =  - \;\sqrt {1 - \frac{1}{9}}  =  - \;\frac{{2\sqrt 2 }}{3}\]. \[\sin \beta  = \sqrt {1 - {{\cos }^2}\beta }  = \sqrt {1 - \frac{4}{9}}  = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\].

Suy ra \[\sin \left( {\alpha  + \beta } \right) = \sin \alpha .\cos \beta  + \cos \alpha .\sin \beta  = \frac{1}{3}.\left( { - \frac{2}{3}} \right) + \left( { - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}} \right).\frac{{\sqrt 5 }}{3} =  - \;\frac{{2 + 2\sqrt {10} }}{9}\].

Vậy \[\sin \left( {\alpha  + \beta } \right) =  - \;\frac{{2 + 2\sqrt {10} }}{9}\].

Lời giải

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 a) Mọi góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\) có số đo là \(\frac{{33\pi }}{4} + k2\pi ,\,\,k \in Z\)

\(0 \le \alpha \le 2\pi \) nên \(0 \le \frac{{33\pi }}{4} + k2\pi \le 2\pi ,\,\,k \in Z \Leftrightarrow 0 \le \frac{{33}}{4} + k2 \le 2,\,\,k \in Z\)

\( \Leftrightarrow - \frac{{33}}{8} \le k \le - \frac{{25}}{8},\,\,k \in Z \Leftrightarrow k = - 4\)

Suy ra \(\alpha = \frac{{33\pi }}{4} + \left( { - 4} \right).2\pi = \frac{\pi }{4}\)

b) c) Mọi góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\) có số đo là \( - \frac{{291983\pi }}{3} + k2\pi ,\,\,k \in Z\)

\(0 \le \alpha \le 2\pi \) nên \(0 \le - \frac{{291983\pi }}{3} + k2\pi \le 2\pi ,\,\,k \in Z \Leftrightarrow 0 \le - \frac{{291983}}{3} + k2 \le 2,\,\,k \in Z\)

\( \Leftrightarrow \frac{{291983}}{6} \le k \le \frac{{291989}}{6}\,,\,\,k \in Z \Leftrightarrow k = \)

Suy ra \(\alpha = - \frac{{291983\pi }}{3} + 48664.2\pi = \frac{\pi }{3}\)

c) Mọi góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\) có số đo là \(30 + k2\pi ,\,\,k \in Z\)

\(0 \le \alpha \le 2\pi \) nên \(0 \le 30 + k2\pi \le 2\pi ,\,\,k \in Z \Leftrightarrow 0 \le \frac{{15}}{\pi } + k \le 1,\,\,k \in Z\)

\( \Leftrightarrow - \frac{{15}}{\pi } \le k \le \frac{{\pi - 15}}{\pi },\,\,k \in Z \Leftrightarrow k = - 4\)

Suy ra \(\alpha = 30 + \left( { - 4} \right).2\pi = 30 - 8\pi \approx 4,867\).

Câu 4

A. \(\tan \alpha < 0\).                                
B. \(\cot \alpha > 0\).              
C. \(\sin \alpha > 0\).                             
D. \(\cos \alpha > 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[\frac{\pi }{4}\].  
B. \[\frac{\pi }{3}\].                       
C. \[\frac{\pi }{{16}}\].                  
D. \[\frac{\pi }{2}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(l = \frac{\pi }{2}\).                             
B. \(l = 4\pi \).                               
C. \(l = 2\pi \).         
D. \(l = \pi \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP