Quảng cáo
Trả lời:
|
Điều kiện: \[0 \le x \le 1\]. Dùng: \[\sqrt a + \sqrt b \ge \sqrt {a + b} ,\forall a,b \ge 0\]. Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {1 - x} + \sqrt x \ge \sqrt {1 - x + x} = 1\\\sqrt {1 + x} + \sqrt x \ge 1 + 0 = 1\end{array} \right.\] \[ \Rightarrow P \ge 2\]. Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = 0\). Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P\) là 2. |
0,5 |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
a) |
Chứng minh năm điểm \(C,D,H,O,S\) thuộc đường tròn đường kính \(SO\). |
![]() Vẽ hình đúng đến câu 1) |
|
|
Ta có \(C,D\) là tiếp điểm nên \(OC \bot SC;OD \bot SD\) nên \[\widehat {SCO} = 90^\circ \], \[\widehat {SDO} = 90^\circ \]. \( \Rightarrow C,D\) nằm trên đường tròn đường kính \(SO\). |
|
|
Ta có \(OH \bot AB\) (liên hệ giữa đường kính và dây cung) Hay \(\widehat {SHO} = 90^\circ \) \[ \Rightarrow H\] nằm trên đường tròn đường kính \(SO\). |
|
|
Vậy \(C,D,H,O\) và \(S\) thuộc đường tròn đường kính \(SO\). |
|
|
b) |
Khi \(SO = 2R\), hãy tính độ dài đoạn thẳng \(SD\) theo \(R\) và tính số đo \(\widehat {CSD}\). |
|
\(\Delta SDO\) vuông tại \(D\) có \(OD = R;SO = 2R\), theo định lí Pythagore ta có: \(SD = \sqrt {S{O^2} - O{D^2}} = \sqrt {{{\left( {2R} \right)}^2} - {R^2}} = R\sqrt 3 \). |
|
|
Mặt khác \(\Delta SDO\) vuông tại \(D\) có \(OD = R;SO = 2R\) nên \(\widehat {OSD} = 30^\circ \) (cạnh đối diện bằng nửa cạnh huyền) |
|
|
Hai tiếp tuyến \(SC,SD\) của đường tròn cắt nhau tại \(S\) nên \(SO\) là tia phân giác của \(\widehat {CSD}\) Do đó \(\widehat {CSD} = 2\widehat {OSD}\) |
|
|
Vậy \(\widehat {CSD} = 60^\circ \). |
|
|
c) |
Đường thẳng đi qua điểm \(A\) và song song với đường thẳng \(SC\), cắt đoạn thẳng \(CD\) tại điểm \(K\). Chứng minh tứ giác \[ADHK\] là tứ giác nội tiếp và đường thẳng \(BK\) đi qua trung điểm của đoạn thẳng \(SC\). |
![]() Ta có \(AK{\rm{//}}SC\) nên \(\widehat {AKD} = \widehat {SCD}\) (đồng vị). |
|
|
Lại có tứ giác \(SDHC\) là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {SCD} = \widehat {SHD}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(SD\)). Do đó \[\widehat {AKD} = \widehat {SHD}\] hay \[\widehat {AKD} = \widehat {AHD}\]. Mà hai đỉnh \(K,H\) là hai đỉnh kề nhau trong tứ giác \(ADHK\) Suy ra tứ giác \(ADHK\) nội tiếp. |
|
|
Gọi \(I\) là giao điểm của tia \(AK\) và đoạn thẳng \(BC\). Vì tứ giác \(ADHK\) là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {AHK} = \widehat {ADK}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AK\)) Vì tứ giác \(ADBC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nên \[\widehat {ADC} = \widehat {ABC}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\)), hay \[\widehat {ADK} = \widehat {ABC}\] \( \Rightarrow \widehat {AHK} = \widehat {ABC}\), mà hai góc này ở vị trí đồng vị Suy ra \(HK\,{\rm{//}}\,BI\) Mặt khác \(H\) là trung điểm của \(AB\) Suy ra \(K\) là trung điểm của \(AI\) |
|
|
Gọi \(P\) là giao điểm của tia \(BK\) và \(SC\). Vì \(AI\,{\rm{//}}\,SC\) nên \(\frac{{AK}}{{SP}} = \frac{{BK}}{{BP}} = \frac{{KI}}{{PC}}\) \[ \Rightarrow \frac{{AK}}{{KI}} = \frac{{SP}}{{PC}}\], mà \(AK = KI\) nên \(SP = PC\) Vậy \(P\) là trung điểm của \(SC\). |
|
|
d)
|
Gọi \(E\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BD\) và \(F\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(E\) trên đường thẳng \(AD\). Chứng minh rằng, khi điểm \(S\) thay đổi trên tia đối của tia \(AB\) thì điểm \(F\) luôn thuộc một đường tròn cố định. |
![]() Vẽ đường kính \(AN\) của \(\left( {O;R} \right)\), khi đó điểm \(N\) cố định. Gọi \(M\) là giao điểm của \(EF\) và \(NB\). Vì \(EF \bot AD\) và \(AD \bot DN\) nên \(EF\,{\rm{//}}\,DN\) hay \(EM\,{\rm{//}}\,DN\) Mặt khác \(E\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BD\) Suy ra \(M\) là trung điểm của \(BN\). |
|
|
Vì hai điểm \[N,B\] là hai điểm cố định nên điểm \(M\) là điểm cố định. Có \(\widehat {AFM} = 90^\circ \) suy ra \(F\) thuộc đường tròn đường kính \(AM\) cố định. |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
2a) |
Chứng minh \((d)\) luôn cắt \((P)\) tại hai điểm phân biệt. |
|||||||||||||||||||
|
Xét phương trình hoành độ giao điểm của \((P)\) và \((d)\): \({x^2} = \left( {m + 2} \right)x + 3\) \( \Leftrightarrow {x^2} - \left( {m + 2} \right)x - 3 = 0\) (*). |
||||||||||||||||||||
|
Vì \(ac = - 3 < 0\) nên phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt trái dấu với mọi giá trị của \(m\). Suy ra \((d)\) luôn cắt \((P)\) tại 2 điểm phân biệt với mọi giá trị của \(m\). |
||||||||||||||||||||
|
2b) |
Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để \((d)\) cắt \((P)\) tại hai điểm phân biệt có các hoành độ là các số nguyên. |
|||||||||||||||||||
|
Giả sử có giá trị \(m\) để phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\) đều là số nguyên. Áp dụng hệ thức Vi-et cho phương trình (*) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m + 2\\{x_1}{x_2} = - 3\end{array} \right.\). Vì \({x_1};{x_2}\) nguyên, nên \[{x_1};{x_2} \in U\left( { - 3} \right)\], ta có bảng sau: |
||||||||||||||||||||
Vậy \[m = 0\]; \(m = - 4\). |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.


