Câu hỏi:

04/11/2025 118 Lưu

Cho góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\) có số đo là \(\frac{\pi }{4}\). Số đo của các góc lượng giác nào sau đây có cùng tia đầu là \(Ou\) và tia cuối là \(Ov\)? 

A. \(\frac{{3\pi }}{4}\);                           
B. \(\frac{{5\pi }}{4}\);                             
C. \(\frac{{7\pi }}{4}\);                             
D. \(\frac{{9\pi }}{4}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

Ta có: góc lượng giác có tia đầu là \(Ou\) và tia cuối là \(Ov\) có số đo dạng \(\frac{\pi }{4} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\(\frac{{9\pi }}{4} = \frac{\pi }{4} + 2\pi \) nên là góc lượng giác cần tìm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

(1,0 điểm) Cho tứ diện \(ABCD\) và điểm \(M\) thuộc cạnh \(AB\). Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng qua \(M\), song song với hai đường thẳng \(BC\)\(AD\). Gọi \(N,P,Q\) lần lượt là giao điểm của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) với các cạnh \(AC,CD\)\(DB\).

a) Chứng minh \(MNPQ\) là hình bình hành.

b) Trong trường hợp nào thì \(MNPQ\) là hình thoi?

Lời giải

Cho tứ diện \(ABCD\) và điểm \(M\) thuộc cạnh \(AB\). Gọi \(\left( \alpha  \right)\) là mặt phẳng qua \(M\), song song với hai đường thẳng \(BC\) và \(AD\). Gọi \(N,P,Q\) lần lượt là giao đi (ảnh 1)

a) \(\left( \alpha \right)\,{\rm{//}}\,BC,BC \subset \left( {ABC} \right)\)\(\left( \alpha \right)\) cắt \(\left( {ABC} \right)\) tại \(MN\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,BC\).

\(\left( \alpha \right)\,{\rm{//}}\,BC,BC \subset \left( {BCD} \right)\)\(\left( \alpha \right)\) cắt \(\left( {BCD} \right)\) tại \(PQ\) nên \(PQ\,{\rm{//}}\,BC\).

Suy ra: \(MN\,{\rm{//}}\,PQ\).

\(\left( \alpha \right)\,{\rm{//}}\,AD,AD \subset \left( {ABD} \right)\)\(\left( \alpha \right)\) cắt \(\left( {ABD} \right)\) tại \(MQ\) nên \(MQ\,{\rm{//}}\,AD\).

\(\left( \alpha \right)\,{\rm{//}}\,AD,AD \subset \left( {ACD} \right)\)\(\left( \alpha \right)\) cá́t \(\left( {ACD} \right)\) tại \(NP\) nên \(NP\,{\rm{//}}\,BC\).

Suy ra: \(MQ\,{\rm{//}}\,NP\).

Do đó, \(MNPQ\) là hình bình hành.

b) \(MNPQ\) là hình thoi khi \(MN = NP\).

Ta có: \(\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AN}}{{AC}}\)

\(\frac{{NP}}{{AD}} = \frac{{CN}}{{AC}}\) hay \({\rm{\;}}\frac{{MN}}{{AD}} = \frac{{CN}}{{AC}}\)

\(\frac{{AN}}{{AC}} + \frac{{CN}}{{AC}} = 1\) nên \(\frac{{MN}}{{BC}} + \frac{{MN}}{{AD}} = 1\)

Suy ra: \(MN = \frac{{AD.BC}}{{AD + BC}}\).

Câu 2

A. Hình chóp có 4 mặt bên đều là các tam giác;        
B. Hình chóp có mặt đáy \(ABCD\) là hình vuông;        
C. Đỉnh \(S\) của hình chóp không nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\);        
D. Hình chóp có tất cả 4 cạnh bên.

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Hình chóp có mặt đáy \(ABCD\) là tứ giác, không nhất thiết phải là hình vuông.

Câu 3

A. \({u_n} = - 2n\); 
B. \({u_n} = n - 2\); 
C. \({u_n} = - 2\left( {n + 1} \right)\);   
D. \({u_n} = 2n - 4\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left( {0;\pi } \right)\);                     
B. \(\left( { - \frac{{3\pi }}{2}; - \frac{\pi }{2}} \right)\);   
C. \(\left( { - 2\pi ; - \pi } \right)\);             
D. \(\left( { - \frac{{5\pi }}{2}; - \frac{{3\pi }}{2}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\alpha = \frac{\pi }{2}\);                        
B. \(\alpha = \frac{\pi }{4}\);               
C. \(\alpha = \frac{\pi }{6}\);                              
D. \(\alpha = \frac{\pi }{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Nếu \[b\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\] thì \(b\,{\rm{//}}\,a\);        
B. Nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) thì \(b\) cắt \(a\);       
C. Nếu \(b\,{\rm{//}}\,a\) thì \(b\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\);        
D. Nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\)\(\left( \beta \right)\) chứa \(b\) thì giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\)\(\left( \beta \right)\) là đường thẳng cắt cả \(a\)\(b\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Giải các phương trình lượng giác:

a) \({\cos ^2}x - \sin 2x = \sqrt 2 + {\sin ^2}x\);

b) \(\frac{1}{{{{\sin }^2}x}} - \left( {\sqrt 3 - 1} \right)\cot x - \left( {\sqrt 3 + 1} \right) = 0\)\(x \in \left( {0;\pi } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP