khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/11/2025 341 Lưu

Phần không bị gạch (kể cả biên) trong hình dưới đây biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong các hệ bất phương trình sau?

Phần không bị gạch (kể cả biên) trong hình dưới đây biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong các hệ bất phương trình sau? (ảnh 1)

A. \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y \ge 1\\x + 2y \le 4\end{array} \right.\);                                      
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y \ge 1\\2x + y \le 4\end{array} \right.\);    
C. \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y \le 1\\x + 2y \ge 4\end{array} \right.\);                                      
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y \le 1\\2x + y \ge 4\end{array} \right.\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Giả sử đường thẳng a có phương trình: \(y = ax + b\)

Ta có đường thẳng a đi qua điểm \(\left( {2;\,0} \right)\) và \(\left( {0;\,4} \right)\) ta có hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}0 = a.2 + b\\4 = a.0 + b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 2\\b = 4\end{array} \right.\]

Suy ra đường thẳng a có phương trình: \(y = - 2x + 4 \Leftrightarrow 2x + y = 4\).

Xét điểm \(O\left( {0;\,0} \right)\) ta có \(2.0 + 0 < 4\) mà điểm \(O\left( {0;\,0} \right)\) thuộc miền nghiệm của bất phương trình (kể cả đường thẳng a). Do đó bất phương trình có dạng \(2x + y \le 4\).

Giả sử đường thẳng b có phương trình: \(y = a'x + b'\)

Ta có đường thẳng b đi qua điểm \(\left( {1;\,0} \right)\) và \(\left( {0;\,\frac{1}{2}} \right)\) ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}0 = a'.1 + b'\\\frac{1}{2} = a'.0 + b'\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a' = - \frac{1}{2}\\b' = \frac{1}{2}\end{array} \right.\]

Vậy đường thẳng a có phương trình: \(y = - \frac{1}{2}x + \frac{1}{2} \Leftrightarrow x + 2y = 1\)

Xét điểm \(O\left( {0;\,0} \right)\) ta có \(0 + 2.0 < 1\) mà điểm \(O\left( {0;\,0} \right)\) không thuộc miền nghiệm của bất phương trình (kể cả đường thẳng b). Do đó bất phương trình có dạng \(x + 2y \ge 1\).

Vậy phần không bị gạch trong hình biểu diễn miền nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y \ge 1\\2x + y \le 4\end{array} \right.\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Gọi số bánh trưng được gói là \(x\) (bánh), số bánh ống được gói là \(y\) (bánh) \(\left( {x,y \ge 0} \right)\).

Khi đó số điểm thưởng là \(f\left( {x;\,y} \right) = 5x + 6y\).

Số \(kg\) gạo nếp cần dùng là: \(0,4x + 0,6y\,\left( {kg} \right)\).

Số \(kg\)thịt ba chỉ cần dùng là: \(0,05x + 0,075y\,\,\left( {kg} \right)\).

Số \(kg\) đậu xanh cần dúng là: \(0,1x + 0,15y\,\left( {kg} \right)\).

Vì yêu cầu cuộc thi là sử dụng tối đa \(20kg\) gạo nếp, \(2kg\) thịt ba chỉ và \(5kg\) đậu xanh nên ta có hệ bất phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}0,4x + 0,6y \le 20\\0,05x + 0,075y \le 2\\0,1x + 0,15y \le 5\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + 3y \le 100\\2x + 3y \le 80\\2x + 3y \le 100\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + 3y \le 80\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\)

Vậy miền nghiệm là phần miền trong tam giác \(OAB\) với \(O\left( {0;\,0} \right),A\left( {0;\,\,\frac{{80}}{3}} \right),B\left( {40;\,\,0} \right)\) như hình vẽ sau:

Trong một cuộc thi gói bánh v (ảnh 1)

Biểu thức \(f\left( {x;\,y} \right) = 5x + 7y\) đạt giá trị lớn nhất trên miền nghiệm của hệ bất phương trình khi \(\left( {x;\,y} \right)\) là toạ độ một trong các đỉnh \(O\left( {0;\,0} \right),\,\,A\left( {0;\,\frac{{80}}{3}} \right),\,\,B\left( {40;\,0} \right)\).

Ta có:

Tại \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) có \(f\left( {0;\,0} \right) = 5.0 + 6.0 = 0\);

Tại \(A\left( {0;\,\frac{{80}}{3}} \right)\) có \(f\left( {0;\,\frac{{80}}{3}} \right) = 5.0 + 6.\frac{{80}}{3} = 160\);

Tại \(B\left( {40;\,\,0} \right)\) có \(f\left( {40;\,0} \right) = 5.40 + 7.0 = 200\).

Suy ra \(f\left( {x;\,y} \right)\) lớn nhất bằng \(200\) khi \(x = 40\) và \(y = 0\).

Vậy để được điểm thưởng lớn nhất thì cần gói \(40\) cái bánh trưng và \(0\) cái bánh ống.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 2)

Xét tam giác \(ABC\). Áp dụng định lí cosin cho tam giác \(ABC\) ta có:

\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} - 2AC.BC.cosC\)

\( \Leftrightarrow A{B^2} = {200^2} + {180^2} - 2.200.180.cos{60^o}\)

\( \Leftrightarrow A{B^2} = 36400\)

\( \Leftrightarrow AB = 20\sqrt {91} \).

Vậy \(AB = 20\sqrt {91} \,\,\left( m \right)\).

Câu 3

A. \(\overrightarrow {BC} \);                          
B. \(2\overrightarrow {DA} \);                            
C. \(\overrightarrow 0 \);                                     
D. \(\overrightarrow {BD} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {CB} \);                                 
B. \(\overrightarrow {DC} + \overrightarrow {DA} = \overrightarrow {DB} \); 
C. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BC} \);                                 
D. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(a = \frac{{b.\sin A}}{{\sin B}}\);              
B. \(S = \frac{{abc}}{{2R}}\);
C. \[\cos B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}}\];     
D. \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\cos A\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP