Câu hỏi:

20/11/2025 81 Lưu

(1,0 điểm). Điểm kiểm tra môn Toán của hai bạn Trung và Long trong \[6\] lần thi thử THPT Quốc gia được thống kê trong bảng dưới đây:

         Lần

 

Tên

1

2

3

4

5

6

Trung

5

8

7

6

9

8

Long

8

4

6

8

9

6

Sử dụng kiến thức về phương sai và độ lệch chuẩn, xác định xem điểm bạn nào ổn định hơn? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ \[2\]).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

- Điểm trung bình qua 6 lần thi thử của Trung là:

\(\overline x = \frac{{5 + 8 + 7 + 6 + 9 + 8}}{6} \approx 7,17\)

Công thức tính phương sai của một mẫu số liệu là:

\({S^2} = \frac{1}{n}\left[ {{{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + {{\left( {{x_2} - \overline x } \right)}^2} + ... + {{\left( {{x_n} - \overline x } \right)}^2}} \right]\)

Thay số ta có:

\[{S^2} = \frac{1}{6}[{(5--7,17)^2} + {(8--7,17)^2} + {(7--7,17)^2} + {(6--7,17)^2} + {(9--7,17)^2} + {(8--7,17)^2}] \approx 1,81\]

Do đó phương sai của mẫu số liệu trên là \[1,81\].

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \(S = \sqrt {{S^2}} = \sqrt {1,81} \approx 1,35\).

- Điểm trung bình qua \[6\] lần thi thử của Long là:

\(\overline x = \frac{{8 + 4 + 6 + 8 + 9 + 6}}{6} \approx 6,83\)

Công thức tính phương sai của một mẫu số liệu là:

\({S^2} = \frac{1}{n}\left[ {{{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + {{\left( {{x_2} - \overline x } \right)}^2} + ... + {{\left( {{x_n} - \overline x } \right)}^2}} \right]\)

Thay số ta có:

\[{S^2} = \frac{1}{6}[{(8--6,83)^2} + {(4--6,83)^2} + {(6--6,83)^2} + {(8--6,83)^2} + {(9--6,83)^2} + {(6--6,83)^2}] \approx 2,81\]

Do đó phương sai của mẫu số liệu trên là \[2,81\].

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \(S = \sqrt {{S^2}} = \sqrt {2,81} \approx 1,68\).

Ta thấy phương sai và độ lệch chuẩn trong điểm của Trung bé hơn điểm của Long nên điểm của Trung ổn định hơn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[AD = 83,4\,\,m\];                                             
B. \[AD = 81,4\,\,m\];                                                              
C. \[AD = 80,4\,\,m\];                                             
D. \[AD = 82,4\,\,m\].

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 2)

Chiều dài của dây cáp là đoạn \[AD\].

Theo bài ra ta có: \[CD = 20\,m\], \[AB = 72\,\,m\], \(\widehat {CAB} = 17^\circ \), \(\widehat {ABD} = 90^\circ \).

\[\widehat {ACB} = 180^\circ - \widehat {ACB} - \widehat {ACD} = {\rm{ }}180^\circ - 17^\circ - 90^\circ {\rm{ }} = 73^\circ \](tổng ba góc một tam giác bằng 180°).

Tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\] , có :

\(AC = \frac{{AB}}{{\cos \widehat {CAB}}} = \frac{{72}}{{\cos 17^\circ }} \approx 75,3\,\,m\)

Áp dụng định lí cosin trong tam giác \[ACD\], ta có:

AD2=AC2+CD22AC.CD.cosACD^

=75,32+2022.75,3.20.cos107°6950,7\[AD = 83,4\,\,m\]

Vậy chiều dài của dây cáp là \[83,4\,\,m\].

Lời giải

Hướng dẫn giải

Gọi hàm quỹ đạo parabol của quả bóng là \(h\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\left( {a \ne 0} \right)\).

Quả bóng được đá lên từ độ cao \(1,2m\) nên \(t = 0\), ta có điểm \(\left( {0;\,\,1,2} \right)\), thay \(t = 0\) và \(h = 1,2\) vào hàm số trên ta được: \(c = 1,2\).

\( \Rightarrow h\left( t \right) = a{t^2} + bt + 1,2\) \(\left( 1 \right)\)

Tại \(t = 1\) thì \(h = 8,5\) khi đó \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow a + b + 1,2 = 8,5 \Leftrightarrow a + b = 7,3\) \(\left( 2 \right)\).

Tại \(t = 2\) thì \(h = 6\) khi đó \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow 4a + 2b + 1,2 = 6 \Leftrightarrow 4a + 2b = 4,8 \Leftrightarrow 2a + b = 2,4\) \(\left( 3 \right)\).

Từ \(\left( 2 \right)\) và \(\left( 3 \right)\) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = 7,3\\2a + b = 2,4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 4,9\\b = 12,2\end{array} \right.\)(thỏa mãn điều kiện).

Do đó hàm số cần tìm là \(h\left( t \right) = - 4,9{t^2} + 12,2t + 1,2\).

Quả bóng chạm đất nghĩa là độ cao bằng \(0\) khi đó \(h = 0\), thay vào hàm số trên ta được:

\( - 4,9{t^2} + 12,2t + 1,2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t \approx 2,58\\t \approx - 0,09\end{array} \right.\).

Vì \(t > 0\) nên \(t \approx 2,58\) thỏa mãn.

Vậy sau khoảng \(2,58\) giây thì quả bóng chạm đất.

Câu 3

A. \({\Delta _{45}} = 0,2\);                            
B. \({\Delta _{45}} \le 0,2\);          
C. \({\Delta _{45}} \le - 0,2\)                            
D. \({\Delta _{45}} \le - 0,2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\overrightarrow {GA} + 2\overrightarrow {GM} = \overrightarrow 0 \);                                             
B. \(2\overrightarrow {AG} + 3\overrightarrow {GM} = \overrightarrow 0 \);                                              
C. \(3\overrightarrow {AG} + 2\overrightarrow {AM} = \overrightarrow 0 \);                                             
D. \(3\overrightarrow {GM} + \overrightarrow {AM} = \overrightarrow 0 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[22\];                      
B. \[42\];                      
C. \[38\];                          
D. \[20\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(M = 0;{\rm{ }}m = - \frac{9}{4}\);                                                          
B. \(M = \frac{9}{4};{\rm{ }}m = 0\);
C. \(M = - 2;{\rm{ }}m = - \frac{9}{4}\);                                                           
D. \(M = 2;{\rm{ }}m = - \frac{9}{4}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP