Câu hỏi:

20/11/2025 247 Lưu

Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất bằng áp suất khí quyển. Nếu giữ nhiệt độ của khối khí đó không đổi và làm cho áp suất của nó bằng một nửa áp suất khí quyển thì thể tích của khối khí

A. bằng một nửa giá trị ban đầu. 
B. bằng hai lần giá trị ban đầu.
C. bằng giá trị ban đầu.         
D. bằng bốn lần giá trị ban đầu.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Đẳng nhiệt: pV = const → p giảm 2 lần thì V tăng 2 lần.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

\[n = \frac{{pV}}{{RT}} \Rightarrow \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{{{T_1}}}{T} = \frac{{25 + 273}}{{55 + 273}} \approx 0,91 = 91\% .\] Số mol khí thoát ra ngoài là 100% - 91% = 9%.

Lời giải

56

\(220{\rm{\;kg}}\;_{92}^{235}{\rm{U}}\)\[N = \frac{{{{220.10}^3}}}{{235}}.6,{02.10^{23}} = 5,{64.10^{26}}\] hạt nhân.

Số nguyên tử \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch trong 1 giây là: \[80\% .5,{64.10^{26}} = 4,{51.10^{26}}\]hạt.

Theo câu 5, trong 1 giây có 9,3.1019 nguyên tử phân hạch.

Thời gian \[t = \frac{{4,{{51.10}^{26}}}}{{9,{{3.10}^{19}}}} = 4,{85.10^6}s = 56\] ngày.

Câu 3

a) Tốc độ của hạt bị thay đổi do tác dụng của từ trường trong máy.
Đúng
Sai
b) Bỏ qua tốc độ ban đầu của hạt. Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U, tốc độ của hạt là \(v = \sqrt {\frac{{2\left| q \right|U}}{m}} .\)
Đúng
Sai
c) Tỉ số giữa độ lớn điện tích và khối lượng của hạt là \(\frac{{\left| q \right|}}{m} = \frac{{2U}}{{B{r^2}}}\).
Đúng
Sai
d) Biết \(U = 3,00{\rm{kV}};B = 3,00{\rm{\;T}};1{\rm{amu}} = 1,66 \cdot {10^{ - 27}}{\rm{\;kg}};\left| e \right| = 1,60 \cdot {10^{ - 19}}{\rm{C}}\). Bán kính quỹ đạo của ion âm \({\;^{35}}{\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }\)trong vùng có trường là \(r = 0,0156{\rm{\;m}}{\rm{.}}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Chấm sáng tại S do tia \({\beta ^ - }\)gây ra.      
B. Hầu hết các tia \(\gamma \) gây ra chấm sáng tại \(T\).
C. Chấm sáng tại Q có thể do tia \(\alpha \) gây ra.       
D. Hầu hết các tia \({\beta ^ + }\)bị chắn bởi tờ giấy G .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Hạt nhân \(\;_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) phóng ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân \(\;_{55}^{133}{\rm{Cs}}\).
Đúng
Sai

b) Hằng số phóng xạ của \(\;_{54}^{133}{\rm{Xe}}\)\(0,132{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\).

Đúng
Sai
c) Khối lượng \(\;_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) có trong liều mà người bệnh đã hít vào là \(0,0459\mu {\rm{\;g}}\).
Đúng
Sai
d) Sau khi dùng thuốc 24,0 giờ, lượng \(\;_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là \(2,79 \cdot {10^8}{\rm{\;Bq}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP