khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/11/2025 196 Lưu

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

(1,0 điểm) Tìm \(x,\) biết:

a) \({\left( {x + 3} \right)^2} + \left( {4 - x} \right)\left( {x + 4} \right) = 10.\)                                 
b) \({\left( {{x^2} - 9} \right)^2} - {\left( {x - 3} \right)^2} = 0.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) \({\left( {x + 3} \right)^2} + \left( {4 - x} \right)\left( {x + 4} \right) = 10\)

\({x^2} + 6x + 9 + 16 - {x^2} = 10\)

\[\left( {{x^2} - {x^2}} \right) + 6x = 10 - 9 - 16\]

\[6x = - 15\]

\(x = - \frac{5}{2}.\)

Vậy \(x = - \frac{5}{2}.\)

 

b) \({\left( {{x^2} - 9} \right)^2} - {\left( {x - 3} \right)^2} = 0\)

\({\left[ {\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)} \right]^2} - {\left( {x - 3} \right)^2} = 0\)

\({\left( {x - 3} \right)^2}{\left( {x + 3} \right)^2} - {\left( {x - 3} \right)^2} = 0\)

\({\left( {x - 3} \right)^2}\left[ {{{\left( {x + 3} \right)}^2} - 1} \right] = 0\)

\({\left( {x - 3} \right)^2}\left[ {\left( {x + 3 - 1} \right)\left( {x + 3 + 1} \right)} \right] = 0\)

\({\left( {x - 3} \right)^2}\left( {x + 2} \right)\left( {x + 4} \right) = 0\)

Suy ra \({\left( {x - 3} \right)^2} = 0\) hoặc \(x + 2 = 0\) hoặc \(x + 4 = 0\)

\(x - 3 = 0\) hoặc \(x = - 2\) hoặc \(x = - 4\)

\(x = 3\) hoặc \(x = - 2\) hoặc \(x = - 4\)

Vậy \[x \in \left\{ {3\,;\,\, - 2\,;\,\, - 4} \right\}.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(5.\)                    
B. \(4.\)                    
C. \(3.\) 
D. \( - 3.\)

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) - \left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)\)

\( = {x^2} - 1 - \left( {{x^2} - 4} \right)\)\( = {x^2} - 1 - {x^2} + 4 = 3.\)

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Ta có \({x^2} - 1 = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right).\)

Điều kiện xác định của biểu thức \(N\) là \(x + 1 \ne 0,\) \(x - 1 \ne 0,\) \(2 + x \ne 0\) và \({x^2} - 1 \ne 0\)

Hay \(x \ne  - 1,\)\(x \ne 1\) và \(x \ne  - 2.\)

Vậy biểu thức \(N\) xác định khi \(x \ne  - 1,\) \(x \ne 1\) và \(x \ne  - 2.\)

b) Với \(x \ne  - 1,\) \(x \ne 1\) và \(x \ne  - 2,\) ta có:

\(N = \left( {\frac{1}{{x + 1}} + \frac{1}{{x - 1}} + \frac{{{x^2}}}{{{x^2} - 1}}} \right) \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}}\)

\[ = \frac{1}{{x + 1}} \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}} + \frac{1}{{x - 1}} \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}} + \frac{{{x^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}}\]

\[ = \frac{{x - 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {2 + x} \right)}} + \frac{1}{{2 + x}} + \frac{{{x^2}}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {2 + x} \right)}}\]

\[ = \frac{{x - 1 + x + 1 + {x^2}}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {2 + x} \right)}}\]

\[ = \frac{{{x^2} + 2x}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{x}{{x + 1}}.\]

Vậy với \(x \ne  - 1,\) \(x \ne 1\) và \(x \ne  - 2,\) thì \(N = \frac{x}{{x + 1}}.\)

c) Ta có \(\left| x \right| = 2\) suy ra \(x = 2\) (thỏa mãn điều kiện) hoặc \(x =  - 2\) (không thỏa mãn điều kiện).

Thay \(x = 2\) vào biểu thức \(N = \frac{x}{{x + 1}},\) ta được:

\(N = \frac{2}{{2 + 1}} = \frac{2}{3}.\)

Vậy \(N = \frac{2}{3}\) khi \(\left| x \right| = 2.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(S = \frac{V}{h}.\)                           
B. \(S = \frac{h}{V}.\)                  
C. \(S = \frac{{3h}}{V}.\)             
D. \(S = \frac{{3V}}{h}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP