Ở một loài côn trùng, mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng và allele trội là trội hoàn toàn trong đó có 2 cặp gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Biết bố mẹ có kiểu gene giống nhau. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.
| Phép lai | F1 |
| Kiểu hình ba tính trạng trội Kiểu hình ba tính trạng trội | Kiểu hình ba tính trạng lặn chiếm tỷ lệ 1% |
8%
6%
4%
2%
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Ta có ab/ab dd = 1% thì ta sẽ có ab/ab = 4% nên ab = 20%
Từ đó suy ra AB = ab = 20% ; aB = Ab = 30%
Kiểu hình có 1 allele trội có thể là Ab/ab dd, aB/ab dd, ab/ab Dd
Tỷ lệ là = 0,3x 0,2 x 2 x ¼ + 0,3x 0,2 x 2 x ¼ + 0,2 x 0,2 x 2/4 = 0,08
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là B
Đời con thu được 4 loại kiểu hình \( \to \) các cây đem lại dị hợp về các cặp gen.
(Aa, Bb) x (Aa, bb); đời con có A-B- = 40% \( \ne \) 3/8 (nếu các gen PLĐL) \( \to \) các gen liên kết với nhau.
A-B- = AB x 1 + aB x 0,5Ab = 0,4
Mà AB + Ab = 0,5
Ta giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}AB \times 1 + aB \times 0,5Ab = 0,4\\AB + Ab = 0,5\end{array} \right. \leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}AB = 0,3\\Ab = 0,2\end{array} \right. \to P:\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{ab}};f = 40\% \)
(Vì Ab = 0,2 là giao tử hoán vị = f/2)
P: \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{ab}};f = 40\% \to \left( {0,3AB:0,3ab:0,2Ab:0,2aB} \right)\left( {0,5Ab:0,5ab} \right)\)
I sai. Tỉ lệ thân cao, quả dài: A-bb = 0,2Ab x 1 + 0,5Ab x 0,3ab = 0,35
II đúng.
III sai. Cây thân cao, quà dài chiếm 0,35; cây thân cao quả dài chiếm: AAbb = 0,2 Ab x 0,5 Ab = 0,1
Trong tổng số cây thân cao, qua dài cây có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ 2/7.
IV đúng. Thân cao quả tròn có 3 kiểu gene: \(\frac{{AB}}{{ab}};\frac{{AB}}{{Ab}};\frac{{Ab}}{{aB}}\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là D
-I sai. tỉ lệ = 15% = 0,15= 0,3 ab x 0,5 ab → tần số hoán vị = 1- 2x 0,3= 0,4 = 40%
- II sai, thân cao, đỏ (A-B-)= 0,25+ =0,25 + 0,15= 0,4
-III đúng, kiểu hình cao trắng(A-bb)= 0,5- =0,5– 0,15=0,35%
- IV đúng, thấp, đỏ (aaB-)= 0,25- = 0,25-0,15= 0,1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Cho biết mỗi tính trạng do một gene quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.
| P | F1 |
| ABabDd AbaBDd | Kiểu hình có 3 tính trạng trội chiếm 41,25% |
5%
6,5%
7,5%
8,5%
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
20%.
30%.
40%.
35%.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.