Câu hỏi:

17/12/2025 99 Lưu

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc đoạn \(\left[ {0;20} \right]\) để cặp số \(x = 3;y = 2\) là nghiệm của bất phương trình \(2x + \left( {m - 1} \right)y \le 24\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

11

\(x = 3;y = 2\) là nghiệm của bất phương trình nên \(2 \cdot 3 + \left( {m - 1} \right) \cdot 2 \le 24\)\( \Leftrightarrow m \le 10\).

\(m\) nguyên và \(m \in \left[ {0;20} \right]\) nên \(m \in \left\{ {0;1;2;...;10} \right\}\).

Vậy số 11 số nguyên \(m\) thỏa mãn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Hệ bất phương trình trên là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Đúng
Sai

b) Cặp số \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;3} \right)\) là nghiệm của hệ bất phương trình trên.

Đúng
Sai

c) Miền nghiệm \(D\) của hệ bất phương trình trên là một tứ giác.

Đúng
Sai
d) Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F\left( {x,y} \right) = - x + y\) trên miền D xác định bởi hệ trên bằng 1.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Hệ bất phương trình trên là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

b) Thay cặp số \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;3} \right)\) vào hệ bất phương trình ta được \(\left\{ \begin{array}{l} - 2 \cdot 1 + 3 \le 2\\ - 1 + 2 \cdot 3 \ge 4\\1 + 3 \le 5\end{array} \right.\) (đúng).

Vậy cặp số \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;3} \right)\) là nghiệm của hệ bất phương trình trên.

c) Miền nghiệm D của hệ là miền tam giác \(ABC\), kể cả các cạnh (phần tô màu) với \(A\left( {0;2} \right),B\left( {2;3} \right),C\left( {1;4} \right)\)

Cho hệ bất phương trình -2x + y bé hơn bằng 2 , -x + 2y lớn hơn 4 và x +y bé hơn bằng 5  (ảnh 1)

d) Biểu thức \(F\left( {x,y} \right) = - x + y\) đạt giá trị nhỏ nhất tại một trong 3 điểm \(A\left( {0;2} \right),B\left( {2;3} \right),C\left( {1;4} \right)\).

Khi đó \(F\left( {0,2} \right) = 0 + 2 = 2\); \(F\left( {2,3} \right) = - 2 + 3 = 1\); \(F\left( {1,4} \right) = - 1 + 4 = 3\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F\left( {x,y} \right) = - x + y\) trên miền D xác định bởi hệ trên bằng 1.

Đáp án: a) Đúng;     b) Đúng;    c) Sai;    d) Đúng.

Lời giải

Gọi \(x,y\left( {x,y \in \mathbb{N}} \right)\) lần lượt là số quyển vở và bút bi An mua.

Theo đề ta có \(7000x + 5000y \le 100000\)\( \Leftrightarrow 7x + 5y \le 100\).

Mà An đã mua 10 quyển vở nên \(x = 10\).

Khi đó \(7 \cdot 10 + 5y \le 100\)\( \Leftrightarrow y \le 6\).

Vậy An có thể mua tối đa 6 chiếc bút bi.

Câu 4

A. \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y + 2 \ge 0\\5x + 2y + 3 > 0\end{array} \right.\).     
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + {y^2} = 3\\x - 5y - 3 = 0\end{array} \right.\).  
C. \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + y > 2\\x + y < 2\end{array} \right.\).                    
D. \(\left\{ \begin{array}{l}y - 2 < 0\\x + 5 \ge 0\end{array} \right.\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(x + 2y \le 3\).                  

B. \(2x + y < 3\).               
C. \(x - 2y > - 3\).             
D. \(x + 2y < 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP