Ở thỏ, allele trội A khiến lông có màu đốm và allele lặn a làm lông đồng màu. Trong phả hệ sau đây là sơ đồ phả hệ về màu lông của thỏ. Hãy tính xác suất để IV1 và IV2 sinh 5 con trong đó 3 con đốm và 2 con đồng màu?
Ở thỏ, allele trội A khiến lông có màu đốm và allele lặn a làm lông đồng màu. Trong phả hệ sau đây là sơ đồ phả hệ về màu lông của thỏ. Hãy tính xác suất để IV1 và IV2 sinh 5 con trong đó 3 con đốm và 2 con đồng màu?

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
|
Đáp án |
0 |
. |
2 |
6 |
Cá thể IV2 có mẹ lông đồng màu (aa) nên có kiểu gene Aa
Xét cá thể IV1:
- Bố mẹ của cá thể này đều có bố đồng màu (aa) nên bố mẹ của cá thể này có kiểu gene: Aa × Aa
- Kiểu gene của cá thể IV1: 1AA:2Aa
Để cặp IV1 và IV2 sinh con đồng màu thì chúng phải có kiểu gene Aa × Aa với xác suất 2/3
Xác suất cặp thỏ này sinh được 5 con, trong đó có 3 con đốm và 2 con đồng màu là:
5C3 ×(3/4)3×(1/4)2=135/512
Xác suất cần tính là: 135512×23=45/256 ≈ 0.26
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.
b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ.
c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp 1/4.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định. |
|
S |
|
b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ. |
|
S |
|
c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp \(\frac{1}{4}\). |
|
S |
|
d) Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng 9 và 10 là \(\frac{1}{2}\). |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
Trước tiên nhìn vào phả hệ ta thấy vợ chồng (6) (7) đều bị bệnh nhưng sinh con không bệnh.
→ Bệnh được quy định bởi allele trội.
→ Kiểu gene ở người bị bệnh: Aa và AA; kiểu gene của người bình thường: aa
a. Sai, gene nằm trên NST thường.
b. Sai, trong phả hệ có người (1), (5) và (11) không xác định được kiểu gene chính xác.
c. Sai, cặp vợ chồng (6) (7) bị bệnh nhưng sinh con không bệnh nên có kiểu gene là Aa
→ Aa × Aa, xác suất người con số 11 có kiểu gene đồng hợp là \({\rm{AA}} + {\rm{aa}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2}\)
d. Đúng, người chồng không bệnh có kiểu gene aa, người vợ bị bệnh nhưng có mẹ không bệnh nên có kiểu gene là Aa
→ Aa × aa, xác suất sinh con bình thường là \(\frac{1}{2}\)
Câu 2
a) Bệnh Q do gene lặn nằm trên NST X quy định.
b) Bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
c) Người số 11 sẽ tạo ra giao tử không mang allele bệnh với xác suất 1/3.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Bệnh Q do gene lặn nằm trên NST X quy định. |
Đ |
|
|
b) Bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định. |
Đ |
|
|
c) Người số 11 sẽ tạo ra giao tử không mang allele bệnh với xác suất \[\frac{1}{3}\]. |
Đ |
|
|
d) Cặp 7 - 8 có xác suất sinh con trai không mang allele bệnh là \[\frac{1}{6}\]. |
|
S |
Hướng dẫn giải
- 1 và 2 đều không bị bệnh P, sinh con số 7 bị bệnh P Bệnh P do gen lặn quy định. Người số 2 là nam và có 2 allele của gen P Gen P không liên kết giới tính Quy ước: a quy định bệnh P b đúng.
- Người số 4 bị bệnh Q và chỉ có allele Q2, điều này chứng tỏ allele Q2 quy định bệnh Q. Người số 10 không bị bệnh Q và không nhận allele bệnh Q2 từ người số 4. Vậy bệnh Q do gen nằm trên nhiễm sắc thể X quy định, người bố (số 4) bị bệnh Q sinh con gái (số 8) không bị bệnh Q Bệnh Q do gen lặn quy định Quy ước, b quy định bệnh Q a đúng.
- Người số 11 không bị bệnh P mà có bố mẹ đều dị hợp về bênh P, nên người số 11 có xác suất kiểu gen là:\[\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa\] Người số 11 sẽ tạo ra giao tử A = \[\frac{2}{3}\].
- Về bệnh Q, thì người số 11 là: \[{{\mathop{\rm X}\nolimits} ^B}{X^b}\] Do đó, người 11 sinh ra giao tử AB = \[\frac{1}{3}.\frac{2}{3} = \frac{1}{3}\]c đúng
+ Xét bệnh P: Người số 7 có xác suất kiểu gen: \[\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa\] Người số 8 có xác suất kiểu gen \[\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa\]cho nên xác suất sinh con AA = \[\frac{2}{3}.\frac{2}{3} = \frac{4}{9}\].
+ Xét bệnh Q: Số 7 có kiểu gen \[{{\mathop{\rm X}\nolimits} ^B}Y\], số 8 có kiểu gen \[{{\mathop{\rm X}\nolimits} ^B}{X^b}\]
→ Xác suất sinh con trai không mang allele bệnh Q (\[{{\mathop{\rm X}\nolimits} ^B}Y\]) = \[\frac{1}{4}\].
Xác suất sinh con đầu lòng là con trai không mang allele gây bệnh P và không mang allele gây bệnh Q của cặp 7 - 8 là: \[\frac{4}{9}.\frac{1}{4} = \frac{1}{9}\] d sai.
Câu 3
a) Các allele IA, IB là trội hoàn toàn so với IO, allele H trội không hoàn toàn so với h.
b) Sự biểu hiện của các alelle IA, IB phụ thuộc vào sự có mặt của allele H.
c) Trong một gia đình có bố, mẹ và các con, nếu lượng thành viên là đủ lớn, sẽ có tối đa 18 kiểu gene khác nhau về nhóm máu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Có tối đa 6 người có kiểu gene đồng hợp tử.
b) Xác suất người số 7 có kiểu gene đồng hợp là 2/5.
c) Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 19/22.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Xác xuất cặp vợ chồng II3 và II4 sinh thêm được 1 đứa con có kiểu hình bình thường là 3/8.
b) Có 4 tối đa 4 người có kiểu gene đồng hợp.
c) Xác suất để III2 có kiểu gene giống II4 là 1/3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






