khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

20/12/2025 266 Lưu

Ở người xét 2 bệnh di truyền đều do gene lặn nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định là bệnh Tay-sach và bệnh bạch tạng. Cho phả hệ về 2 bệnh trên như sau:

Ở người xét 2 bệnh di truyền đều do gene lặn nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định là bệnh Tay-sach và bệnh bạch tạng. Cho phả hệ về 2 bệnh trên như sau: (ảnh 1)

Cặp bố mẹ sinh 2 người con gái bình thường ở thế hệ thứ I có kiểu gene đồng hợp. Xác xuất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III sinh đứa con bình thường là bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,95

Đáp án

0

,

9

5

 

Quy ước:         A: bình thường; a: bạch tạng;

             B: bình thường; b: tay-sach.

Cặp bố mẹ sinh 2 người con gái bình thường có kiểu gene đồng hợp là AABB do đó con gái họ cũng đều có kiểu gene là AABB.

Tách riêng từng tính trạng ta có:

- Xét bệnh bạch tạng:

+) Chồng:

Bố bình thường có em gái bị bệnh và có bố mẹ bình thường nên xác suất kiểu gene là 1/3AA:2/3Aa.

 

Mẹ có kiểu gene là AA.

\({P_{II}}:\)    \[{\rm{AA}}\] x            \[(\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa)\]

\(A\)                   \(\frac{2}{3}A:\frac{1}{3}a\)

\( \Rightarrow \) Xác suất kiểu gene của người chồng là \(\frac{2}{3}AA:\frac{1}{3}Aa.\)

+) Vợ: ta thấy trên phả hệ, kiểu gene của chồng và vợ là giống hệt nhau nên ta không cần tính toán mà suy kiểu gene của vợ từ người chồng là 2/3AA:1/3Aa.

Ta có:  \({P_{III}}:\)\[(\frac{2}{3}AA:\frac{1}{3}Aa)\]       x            \[(\frac{2}{3}AA:\frac{1}{3}Aa)\]

\[\frac{5}{6}A:\frac{1}{6}a\]                        \[\frac{5}{6}A:\frac{1}{6}a\]

\( \Rightarrow \) Xác suất sinh con bị bệnh \( = \frac{1}{6}.\frac{1}{6} = \frac{1}{{36}}.\)

\( \Rightarrow \) Xác suất sinh con bình thường \( = 1 - \frac{1}{{36}} = \frac{{35}}{{36}}.\)

- Xét bệnh tay – sach:

+) Chồng:

Bố bình thường có em gái bị bệnh và có bố mẹ bình thường nên xác suất kiểu gene là 1/3BB:2/3Bb.

Mẹ có kiểu gene là BB.

\({P_{II}}:\)    \[BB\]  x          \[(\frac{1}{3}BB:\frac{2}{3}Bb)\]

\(B\)                      \(\frac{2}{3}B:\frac{1}{3}b\)

\( \Rightarrow \) Xác suất kiểu gene của người chồng là \(\frac{2}{3}BB:\frac{1}{3}Bb.\)

+) Vợ: ta thấy trên phả hệ, kiểu gene của chồng và vợ là giống hệt nhau nên ta không cần tính toán mà suy kiểu gene của vợ từ người chồng là 2/3BB:1/3Bb.

Ta có: \({P_{III}}:\)    \[(\frac{2}{3}BB:\frac{1}{3}Bb)\]                x             \[(\frac{2}{3}BB:\frac{1}{3}Bb)\]

\[\frac{5}{6}B:\frac{1}{6}b\]                                    \[\frac{5}{6}B:\frac{1}{6}b\]

\( \Rightarrow \) Xác suất sinh con bị bệnh \( = \frac{1}{6}.\frac{1}{6} = \frac{1}{{36}}.\)

\( \Rightarrow \) Xác suất sinh con bình thường \( = 1 - \frac{1}{{36}} = \frac{{35}}{{36}}.\)

Vậy xác suất sinh con bình thường của 2 vợ chồng \( = \frac{{35}}{{36}}.\frac{{35}}{{36}} = \frac{{1225}}{{1296}} \approx 0,95.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.

Đúng
Sai

b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ.

Đúng
Sai

c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp 1/4.

Đúng
Sai
d) Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng 9 và 10 là 1/2
Đúng
Sai

Lời giải

Nội dung

Đúng

Sai

a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.

 

S

b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ.

 

S

c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp \(\frac{1}{4}\).

 

S

d) Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng 9 và 10 là \(\frac{1}{2}\).

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

Trước tiên nhìn vào phả hệ ta thấy vợ chồng (6) (7) đều bị bệnh nhưng sinh con không bệnh.

→ Bệnh được quy định bởi allele trội.

→ Kiểu gene ở người bị bệnh: Aa và AA; kiểu gene của người bình thường: aa

a. Sai, gene nằm trên NST thường.

b. Sai, trong phả hệ có người (1), (5) và (11) không xác định được kiểu gene chính xác.

c. Sai, cặp vợ chồng (6) (7) bị bệnh nhưng sinh con không bệnh nên có kiểu gene là Aa

→ Aa × Aa, xác suất người con số 11 có kiểu gene đồng hợp là \({\rm{AA}} + {\rm{aa}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2}\)

d. Đúng, người chồng không bệnh có kiểu gene aa, người vợ bị bệnh nhưng có mẹ không bệnh nên có kiểu gene là Aa

→ Aa × aa, xác suất sinh con bình thường là \(\frac{1}{2}\)

Câu 2

a) Bệnh Q do gene lặn nằm trên NST X quy định.

Đúng
Sai

b) Bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định.

Đúng
Sai

c) Người số 11 sẽ tạo ra giao tử không mang allele bệnh với xác suất 1/3.

Đúng
Sai
d) Cặp 7 - 8 có xác suất sinh con trai không mang allele bệnh là 1/6
Đúng
Sai

Lời giải

Nội dung

Đúng

Sai

a) Bệnh Q do gene lặn nằm trên NST X quy định.

Đ

 

b) Bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định.

Đ

 

c) Người số 11 sẽ tạo ra giao tử không mang allele bệnh với xác suất \[\frac{1}{3}\].

Đ

 

d) Cặp 7 - 8 có xác suất sinh con trai không mang allele bệnh là \[\frac{1}{6}\].

 

S

 

Hướng dẫn giải

- 1 và 2 đều không bị bệnh P, sinh con số 7 bị bệnh P Bệnh P do gen lặn quy định. Người số 2 là nam và có 2 allele của gen P Gen P không liên kết giới tính Quy ước: a quy định bệnh P b đúng.

- Người số 4 bị bệnh Q và chỉ có allele Q2, điều này chứng tỏ allele Q2 quy định bệnh Q. Người số 10 không bị bệnh Q và không nhận allele bệnh Q2 từ người số 4. Vậy bệnh Q do gen nằm trên nhiễm sắc thể X quy định, người bố (số 4) bị bệnh Q sinh con gái (số 8) không bị bệnh Q Bệnh Q do gen lặn quy định Quy ước, b quy định bệnh Q a đúng.

- Người số 11 không bị bệnh P mà có bố mẹ đều dị hợp về bênh P, nên người số 11 có xác suất kiểu gen là:\[\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa\] Người số 11 sẽ tạo ra giao tử A = \[\frac{2}{3}\].

- Về bệnh Q, thì người số 11 là: \[{{\mathop{\rm X}\nolimits} ^B}{X^b}\] Do đó, người 11 sinh ra giao tử AB = \[\frac{1}{3}.\frac{2}{3} = \frac{1}{3}\]c đúng

+ Xét bệnh P: Người số 7 có xác suất kiểu gen: \[\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa\] Người số 8 có xác suất kiểu gen \[\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa\]cho nên xác suất sinh con AA = \[\frac{2}{3}.\frac{2}{3} = \frac{4}{9}\].

+ Xét bệnh Q: Số 7 có kiểu gen \[{{\mathop{\rm X}\nolimits} ^B}Y\], số 8 có kiểu gen \[{{\mathop{\rm X}\nolimits} ^B}{X^b}\]

→ Xác suất sinh con trai không mang allele bệnh Q (\[{{\mathop{\rm X}\nolimits} ^B}Y\]) = \[\frac{1}{4}\].

Xác suất sinh con đầu lòng là con trai không mang allele gây bệnh P và không mang allele gây bệnh Q của cặp 7 - 8 là: \[\frac{4}{9}.\frac{1}{4} = \frac{1}{9}\] d sai.

Câu 3

a) Các allele IA, IB là trội hoàn toàn so với IO, allele H trội không hoàn toàn so với h.

Đúng
Sai

b) Sự biểu hiện của các alelle IA, IB phụ thuộc vào sự có mặt của allele H.

Đúng
Sai

c) Trong một gia đình có bố, mẹ và các con, nếu lượng thành viên là đủ lớn, sẽ có tối đa 18 kiểu gene khác nhau về nhóm máu.

Đúng
Sai
d) Một gia đình có cả bố mẹ máu O sinh được 4 người con, trên lý thuyết 4 người con này có thể có nhóm máu khác nhau từng đôi một.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Có tối đa 6 người có kiểu gene đồng hợp tử.

Đúng
Sai

b) Xác suất người số 7 có kiểu gene đồng hợp là 2/5.

Đúng
Sai

c) Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 19/22.

Đúng
Sai
d) Xác suất sinh con không mang allele bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 4/11
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Xác xuất cặp vợ chồng II3 và II4 sinh thêm được 1 đứa con có kiểu hình bình thường là 3/8.

Đúng
Sai

b) Có 4 tối đa 4 người có kiểu gene đồng hợp.

Đúng
Sai

c) Xác suất để III2 có kiểu gene giống II4 là 1/3.

Đúng
Sai
d) Có 6 người xác định được chính xác kiểu gene.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP