Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do allele a nằm trên NST thường quy định allele A quy định tai nghe bình thường; bệnh mù màu do allele m nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định, allele M quy định nhìn màu bình thường. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường. Bên vợ có anh trai bị mù màu, em gái bị điếc bẩm sinh; bên chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh. Những người còn lại trong hai gia đình trên đều có kiểu hình bình thường. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là trai và không mắc cả hai bệnh trên là bao nhiêu phần trăm?
Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do allele a nằm trên NST thường quy định allele A quy định tai nghe bình thường; bệnh mù màu do allele m nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định, allele M quy định nhìn màu bình thường. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường. Bên vợ có anh trai bị mù màu, em gái bị điếc bẩm sinh; bên chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh. Những người còn lại trong hai gia đình trên đều có kiểu hình bình thường. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là trai và không mắc cả hai bệnh trên là bao nhiêu phần trăm?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
|
Đáp án |
0 |
, |
3 |
1 |
- Vợ chồng bình thường
- Xét tính trạng bệnh điếc bẩm sinh.
Quy ước: A: bình thường; a: điếc bẩm sinh.
Do người vợ có em gái bị điếc bẩm sinh và bố mẹ bình thường Þ nên người vợ sẽ tỉ lệ KG: \[\left( {\frac{1}{3}AA + \frac{2}{3}Aa} \right)\]Þ tỉ lệ giao tử người vợ \[\left( {\frac{2}{3}A:\frac{1}{3}a} \right)\]
Do người chồng bình thường có mẹ bị điếc bẩm sinh, nên người chồng có KG: Aa.
Þ tỉ lệ giao tử người chồng \[\left( {\frac{1}{2}A:\frac{1}{2}a} \right)\].
Þ Xác suất sinh con không bị điếc bẩm sinh \[ = \frac{5}{6}\]
Xét cặp tính trạng mù màu:
Do người vợ bình thường có anh trai bị bệnh nên người vợ sẽ có tỉ lệ KG
\[\left( {\frac{1}{2}{X^M}{X^M}:\frac{1}{2}{X^M}{X^m}} \right)\] suy ra tỉ lệ giao tử của người vợ \[\left( {\frac{3}{4}{X^M}:\frac{1}{4}{X^m}} \right)\]
Tỉ lệ giao tử của người chồng \[\left( {\frac{1}{2}{X^M}:\frac{1}{2}Y} \right)\]
Þ Xác suất để sinh con trai không mắc bênh mù màu \[{X^M}Y = \frac{3}{8}\].
Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh con trai không mắc cả 2 bệnh trên \[ = \frac{3}{8}.\frac{5}{6} = \frac{5}{{16}}\]≈ 0.31
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.
b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ.
c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp 1/4.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định. |
|
S |
|
b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ. |
|
S |
|
c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp \(\frac{1}{4}\). |
|
S |
|
d) Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng 9 và 10 là \(\frac{1}{2}\). |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
Trước tiên nhìn vào phả hệ ta thấy vợ chồng (6) (7) đều bị bệnh nhưng sinh con không bệnh.
→ Bệnh được quy định bởi allele trội.
→ Kiểu gene ở người bị bệnh: Aa và AA; kiểu gene của người bình thường: aa
a. Sai, gene nằm trên NST thường.
b. Sai, trong phả hệ có người (1), (5) và (11) không xác định được kiểu gene chính xác.
c. Sai, cặp vợ chồng (6) (7) bị bệnh nhưng sinh con không bệnh nên có kiểu gene là Aa
→ Aa × Aa, xác suất người con số 11 có kiểu gene đồng hợp là \({\rm{AA}} + {\rm{aa}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2}\)
d. Đúng, người chồng không bệnh có kiểu gene aa, người vợ bị bệnh nhưng có mẹ không bệnh nên có kiểu gene là Aa
→ Aa × aa, xác suất sinh con bình thường là \(\frac{1}{2}\)
Câu 2
a) Các allele IA, IB là trội hoàn toàn so với IO, allele H trội không hoàn toàn so với h.
b) Sự biểu hiện của các alelle IA, IB phụ thuộc vào sự có mặt của allele H.
c) Trong một gia đình có bố, mẹ và các con, nếu lượng thành viên là đủ lớn, sẽ có tối đa 18 kiểu gene khác nhau về nhóm máu.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Các allele IA, IB là trội hoàn toàn so với IO, allele H trội không hoàn toàn so với h. |
|
S |
|
b) Sự biểu hiện của các alelle IA, IB phụ thuộc vào sự có mặt của allele H. |
Đ |
|
|
c) Trong một gia đình có bố, mẹ và các con, nếu lượng thành viên là đủ lớn, sẽ có tối đa 18 kiểu gene khác nhau về nhóm máu. |
|
S |
|
d) Một gia đình có cả bố mẹ máu O sinh được 4 người con, trên lý thuyết 4 người con này có thể có nhóm máu khác nhau từng đôi một. |
|
S |
Hướng dẫn giải
a sai, allele H trội hoàn toàn so với h.
b đúng, dễ thấy IA, IB chỉ có thể biểu hiện thành máu A/B/AB khi có mặt allele H.
c sai, gia đình có nhiều kiểu gen nhất sẽ có 3 x 4 = 12 kiểu gen (ví dụ HhIAIB x HhIAIB); 18 kiểu gen chỉ có thể đạt được khi ở bình diện quần thể.
d sai, để con có 3 nhóm máu A, B, AB thì ít nhất một bên bố mẹ có allele H, và phải có 1 bên cho IA, 1 bên cho IB. Như vậy, không thể có trường hợp cả bố và mẹ cùng có máu O mà sinh con ra có cả máu A, B, AB; tức chắc chắn không thể có 4 con mang nhóm máu khác nhau từng đôi một.
Câu 3
a) Bệnh Q do gene lặn nằm trên NST X quy định.
b) Bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
c) Người số 11 sẽ tạo ra giao tử không mang allele bệnh với xác suất 1/3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Có tối đa 6 người có kiểu gene đồng hợp tử.
b) Xác suất người số 7 có kiểu gene đồng hợp là 2/5.
c) Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 19/22.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Xác xuất cặp vợ chồng II3 và II4 sinh thêm được 1 đứa con có kiểu hình bình thường là 3/8.
b) Có 4 tối đa 4 người có kiểu gene đồng hợp.
c) Xác suất để III2 có kiểu gene giống II4 là 1/3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






