Câu hỏi:

21/12/2025 44 Lưu

Trong các dãy số sau, dãy nào là cấp số nhân?

A. \({u_n} = {2^n}\). 
B. \({u_n} = \frac{n}{{{3^n}}}\).   
C. \({u_n} = {( - 1)^n}n\).     
D. \({u_n} = {n^2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án

\({u_n} = {2^n}\).

Giải thích

Lập tỉ số \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}}\) nếu tỉ số này không đổi thì \(\left\{ {{u_n}} \right\}\) là cấp số nhân.

+) Xét \({u_n} = {( - 1)^n}n\)

\(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{{( - 1)}^{n + 1}}.\left( {n + 1} \right)}}{{{{( - 1)}^n}.n}} = - \frac{{n + 1}}{n} \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) không phải cấp số nhân.

+) Xét \({u_n} = {n^2}\)

\(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{{(n + 1)}^2}}}{{{n^2}}} \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) không phải là cấp số nhân.

+) Xét \({u_n} = {2^n}\)

\(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{2^{n + 1}}}}{{{2^n}}} = 2 \Rightarrow {u_{n + 1}} = 2{u_n} \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có công bội bằng 2.

+) Xét \({u_n} = \frac{n}{{{3^n}}}\)

\(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{n + 1}}{{3n}} \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) không phải là cấp số nhân.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án

V3 < V2 < V1.

Giải thích

Cùng một khối lượng khí đựng trong 3 bình kín có thể tích khác nhau, đồ thị sự thay đổi áp suất theo nhiệt độ của 3 khối khí ở 3 bình được mô tả như hình vẽ. Hệ thức đúng là (ảnh 2)

Ứng với nhiệt độ T1 ta có: p1 < p2 < p3

Do nhiệt độ không đổi, áp dụng định luật Boyle, ta có:

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} = {p_3}{V_3} \to {V_1} > {V_2} > {V_3}\).

Lời giải

Đáp án

80.

Giải thích

Ta có: \(\left( {{3^{2x + 1}} + {{2.3}^x} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0 \Leftrightarrow \left[ {3.{{\left( {{3^x}} \right)}^2} + {{2.3}^x} - 1} \right]\left( {{3^x} - y} \right) \le 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {{3^x} + 1} \right)\left( {{{3.3}^x} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0 \Leftrightarrow \left( {{3^{x + 1}} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0\) (do \({3^x} + 1 > 0,\forall x\)).

TH1. \({3^{x + 1}} - 1 \le 0 \Rightarrow x + 1 \le 0 \Leftrightarrow x \le - 1\) ta có \({3^x} - y \ge 0 \Rightarrow y \le {3^x} \le {3^{ - 1}} = \frac{1}{3}\) (vô lý vì \(y\) là số nguyên dương).

TH2. \({3^{x + 1}} - 1 \ge 0 \Rightarrow x + 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge - 1\) ta có \({3^x} - y \le 0 \Rightarrow y \ge {3^x} \ge {3^{ - 1}} = \frac{1}{3}\) (luôn đúng vì \(y\) là số nguyên dương).

Để ứng với mỗi số \(y\) có không quá 5 số nguyên \(x\) thỏa mãn bất phương trình nên nghiệm \(x\) chỉ nằm trong khoảng \(\left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\} \Rightarrow y < {3^4} = 81\).

Vậy có 80 số nguyên dương \(y\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Câu 3

A. đường thẳng vuông góc với trục T.
B. đường thẳng có phương qua O.
C. đường hypebol.
D. đường thẳng vuông góc với trục V.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Hình C là protein có vai trò là thụ thể bề mặt tế bào, làm nhiệm vụ tiếp nhận thông tin bên ngoài vào bên trong tế bào
B. Hình E là protein có vai trò là enzyme.
C. Hình D là protein có vai trò là trong vận chuyển các chất qua màng.
D. Hình A là protein có vai trò kháng thể cho tế bào.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{32}}\)      
B. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{36}}\).   
C. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{96}}\).            
D. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{72}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP