Câu hỏi:

22/12/2025 64 Lưu

Một bình đựng 16 viên bi, trong đó có 7 viên bi trắng, 6 viên bi đen và 3 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 4 viên bi. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Số phần tử của không gian mẫu là \[A_{16}^4\].

b) Xác suất lấy được đúng bi trắng là \[\frac{1}{{52}}\].

c) Xác suất lấy được đủ 3 mầu là \[\frac{9}{{20}}\].

d) Xác suất lấy được đúng 2 mầu \[\frac{{11}}{{20}}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai: Số phần tử của không gian mẫu là \[C_{16}^4\].

b) Đúng: Gọi A là biến cố: “ Lấy được đúng 3 viên bi trắng”

Số kết quả thuận lợi của biến cố A là \[C_7^4\]

Vây \[P\left( A \right) = \frac{{C_7^4}}{{C_{16}^4}} = \frac{1}{{52}}\]

c) Đúng: Gọi B là biến cố: “ Lấy được đủ 3 mầu”

Lấy được 1 bi mầu trắng, 1 bi mầu đen và 2 bi mầu đỏ có \[C_7^1.C_6^1.C_3^2\] cách.

Lấy được 1 bi mầu trắng, 2 bi mầu đen và 1 bi mầu đỏ có \[C_7^1.C_6^2.C_3^1\] cách.

Lấy được 2 bi mầu trắng, 1 bi mầu đen và 1 bi mầu đỏ có \[C_7^2.C_6^1.C_3^1\] cách.

Do đó: \[n\left( B \right) = C_7^1.C_6^1.C_3^2 + C_7^1.C_6^2.C_3^1 + C_7^2.C_6^1.C_3^1 = 819\].

Vậy \[P\left( B \right) = \frac{{819}}{{C_{16}^4}} = \frac{9}{{20}}\].

d) Sai: Gọi C là biến cố: “ Lấy được đúng 2 mầu”

Lấy được đúng 1 mầu có \[C_7^4 + C_6^4\] cách.

Lấy được đủ 3 mầu có \[C_7^1.C_6^1.C_3^2 + C_7^1.C_6^2.C_3^1 + C_7^2.C_6^1.C_3^1\] cách.

Do đó: \[N\left( C \right) = C_{16}^4 - (C_7^4 + C_6^4 + C_7^1.C_6^1.C_3^2 + C_7^1.C_6^2.C_3^1 + C_7^2.C_6^1.C_3^1) = 951\].

Vậy \[P\left( B \right) = \frac{{951}}{{C_{16}^4}} = \frac{{951}}{{1820}}\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Trong một đám cháy rừng, các máy bay trực thăng cứu hộ được điều động để phun nước dập tắt các đám cháy. (ảnh 1)

Chọn hệ trục \(Oth\) như hình vẽ với gốc tọa độ \(O\) là vị trí trên mặt đất thẳng đứng với trực thăng.

Xét phương trình parabol \(\left( P \right):h\left( t \right) = a{t^2} + bt + c,\,\,a \ne 0\).

Theo giả thiết ta có \(S\left( {0;500} \right)\)và đi qua điểm\(A\left( {5;90} \right)\).

Đỉnh \(S\left( {0;500} \right)\) của \(\left( P \right)\) nằm trên trục tung nên \(\left( P \right):h\left( t \right) = a{t^2} + 500.\)

Mặt khác, \(A\left( {5;90} \right) \in \left( P \right) \to a =  - 16,4\). Từ đây ta được phương trình \(\left( P \right):h\left( t \right) =  - 16,4{t^2} + 500.\)

Khi nước chạm đất ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t > 0}\\{h\left( t \right) = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t > 0}\\{ - 16,4{t^2} + 500 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow t = \frac{{25\sqrt {82} }}{{41}}\).

Vậy \(\left\{ \begin{array}{l}b = 82\\c = 41\end{array} \right. \Rightarrow T = 82 + 41 = 123\).

Lời giải

Ta có \(h\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow  - 0,5{t^2} + 2,75t + 1,5 = 0 \Leftrightarrow t =  - 0,5;t = 6\).

\(h\left( t \right) =  - 0,5{t^2} + 2,75t + 1,5 =  - 0,5{\left( {t - \frac{{11}}{4}} \right)^2} + \frac{{169}}{{32}} \le \frac{{169}}{{32}}\) khi \(t = \frac{{11}}{4} = 2,75\)(giây).

Quả bóng có độ cao lớn hơn \(1,5\) mét so với mặt đất khi:

\(h\left( t \right) > 0 \Leftrightarrow  - 0,5{t^2} + 2,75t + 1,5 > 0 \Leftrightarrow  - 0,5 < t < 6\)

Mà \(t > 0\) nên suy ra \(0 < t < 6\).

a) Sai: Quả bóng chạm mặt đất khi \(t = 6\) giây.

b) Sai: Quả bóng có độ cao lớn hơn \(1,5\) mét so với mặt đất trong thời gian là \(6\) giây.

c) Đúng: Quả bóng đạt độ cao lớn nhất khi \(t = 2,75\) giây.

d) Đúng: Quả bóng có độ cao lớn hơn \(1,5\) mét so với mặt đất trong khoảng thời gian \(0 < t < 6\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[29\].                          
B. \[ - 9\].                      
C. \[5\].                         
D. \[ - 5\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP