Câu hỏi:

24/12/2025 51 Lưu

Xét ba số \(x,\,y,\,z \ge 2\) thỏa mãn \(4xyz = 9\left( {x + y + z} \right) + 27;\) tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(Q = \frac{{\sqrt {{x^2} - 4} }}{x} + \frac{{\sqrt {{y^2} - 4} }}{y} + \frac{{\sqrt {{z^2} - 4} }}{z}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Sử dụng bất đẳng thức: Với \(a,b,c \ge 0,\) ta có \(\sqrt a + \sqrt b + \sqrt c \le \sqrt {3(a + b + c)} .\)

Áp dụng bất đẳng thức trên ta có:

\(Q = \sqrt {1 - \frac{4}{{{x^2}}}} + \sqrt {1 - \frac{4}{{{y^2}}}} + \sqrt {1 - \frac{4}{{{z^2}}}} \le \sqrt {3\left[ {3 - 4\left( {\frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} + \frac{1}{{{z^2}}}} \right)} \right]} = \sqrt {9 - 12\left( {\frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} + \frac{1}{{{z^2}}}} \right)} \)

Lại có \[\frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} + \frac{1}{{{z^2}}} \ge \frac{1}{3}{\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)^2}.\]

Suy ra \(Q \le \sqrt {9 - 4{{\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)}^2}} .\)

Từ giả thiết \(4xyz = 9(x + y + z) + 27 \Leftrightarrow 9\left( {\frac{1}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{zx}}} \right) + \frac{{27}}{{xyz}} = 4\,\,(*)\)

Với \(\frac{1}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{zx}} \le \frac{1}{3}.{\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)^2}\)\(\frac{1}{{xyz}} \le \frac{1}{{27}}.{\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)^3}\)

Từ (*) ta có \[3{\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)^3} \ge 4{\rm{ }}\left( {**} \right)\]

Đặt \(t = \frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} > 0\).

Khi đó \((**) \Leftrightarrow \) \[{t^3} + 3{t^2} - 4 \ge 0 \Leftrightarrow \left( {t - 1} \right){\left( {t + 2} \right)^2} \ge 0 \Leftrightarrow t \ge 1\] (do \({\left( {t + 2} \right)^2} > 0\)).

Suy ra \(Q \le \sqrt {9 - 4{{\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)}^2}} \le \sqrt {9 - {{4.1}^2}} = \sqrt 5 .\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = y = z = 3.\)

Vậy giá trị lớn nhất của \(Q\)\(\sqrt 5 .\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a)Vì \[\left( {{x^2} - x - 1} \right)\left( {{y^2} + xy - 6} \right) = 2x + 1\] nên \(\left( {2x + 1} \right)\, \vdots \,\left( {{x^2} - x - 1} \right)\)

\( \Rightarrow \left( {2x + 1} \right)\left( {2x - 3} \right)\, \vdots \,\left( {{x^2} - x - 1} \right)\)

\( \Rightarrow \left( {4{x^2} - 4x - 3} \right)\, \vdots \,\left( {{x^2} - x - 1} \right)\)

\( \Rightarrow \left[ {4\left( {{x^2} - x - 1} \right) + 1} \right]\, \vdots \,\left( {{x^2} - x - 1} \right)\)

\( \Rightarrow 1\, \vdots \,\left( {{x^2} - x + 1} \right)\)

\( \Rightarrow \left( {{x^2} - x - 1} \right) \in \left\{ { - 1\,;1} \right\}\)

\( \Rightarrow x \in \left\{ {\,0\,;\,1\,;\, - 1;2} \right\}\), mà \(x\)nguyên dương \( \Rightarrow x \in \left\{ {\,1\,;\,2} \right\}.\)

Với \(x = 1\), ta có phương trình: \({y^2} + y - 9 = - 3\)\( \Leftrightarrow y = 2\) hoặc \(y = - 3 < 0\)(không thỏa mãn)

Với \(x = 2\), ta có phương trình: \({y^2} + 2y - 9 = 5 \Leftrightarrow {y^2} + 2y - 14 = 0\) (loại do phương trình có 2 nghiệm không nguyên).

Thử lại \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)\) thỏa mãn phương trình đã cho.

Vậy cặp số nguyên dương \(\left( {x;y} \right)\)cần tìm là \(\left( {1;2} \right)\).

b)- Với \(n = 1 \Rightarrow {3^n} + {7^n} = 3 + 7 = 10\cancel{ \vdots }11\) (không thỏa mãn).

- Với \(n = 3 \Rightarrow {3^n} + {7^n} = {3^3} + {7^3} = 370\cancel{ \vdots }11\) (không thỏa mãn).

- Với \(n = 5 \Rightarrow {3^n} + {7^n} = {3^5} + {7^5} = 17050 \vdots 11\) (thỏa mãn).

Suy ra \(n \ge 5\). Giả sử \(n = 5k + r{\rm{ }}\left( {0 \le r \le 4} \right)\).

Ta có \({3^{5k + r}} + {7^{5k + r}} = {\left( {{3^5}} \right)^k}{.3^r} + {\left( {{7^5}} \right)^k}{.7^r} \equiv {3^r} + {7^r}.{\left( { - 1} \right)^k} \vdots 11\) với \(r = 0,1,2,3,4\).

- Khi \(r = 0\)\( \Rightarrow {3^r} + {7^r}.{\left( { - 1} \right)^k} = 1 + {\left( { - 1} \right)^k} \vdots 11\) xảy ra khi \(k\) lẻ.

- Khi \(r = 1\)\( \Rightarrow {3^r} + {7^r}.{\left( { - 1} \right)^k} = 3 + 7.{\left( { - 1} \right)^k}\cancel{ \vdots }11\) với mọi \(k\).

- Khi \(r = 2\)\( \Rightarrow {3^r} + {7^r}.{\left( { - 1} \right)^k} = {3^2} + {7^2}.{\left( { - 1} \right)^k}\cancel{ \vdots }11\) với mọi \(k\).

- Khi \(r = 3\)\( \Rightarrow {3^r} + {7^r}.{\left( { - 1} \right)^k} = {3^3} + {7^3}.{\left( { - 1} \right)^k}\cancel{ \vdots }11\) với mọi \(k\).

- Khi 11;12;13;;12023 với mọi  k

Vậy n=5k (lẻ).

Khi đó 2n+6n+2023n=25k+65k+20235k1k+1k+1k mod11 3(mod11)

Vậy \({2^n} + {6^n} + {2023^n}\) chia \(11\) có số dư là \(8.\)

Lời giải

Cho tam giác nhọn \(ABC\) với \(AB < AC\) nội tiếp đường tròn (ảnh 1)

a) Vì \(M\) là điểm đối xứng với \(P\) qua \(AB\) nên \(\widehat {AMB} = \widehat {APB}\)

\(\widehat {APB} = \widehat {ACB}\)(góc nội tiếp cùng chắn cung ).

Mặt khác: \(\widehat {ACB} = \widehat {AHE}\)(vì tứ giác \(AEHF\) nội tiếp)

Ta được\(\widehat {AMB} = \widehat {AHE}\) do đó tứ giác \(AHBM\) nội tiếp.

b) Kẻ tiếp tuyến \[Ax\] của đường tròn \(\left( O \right)\). Ta có \(\widehat {xAC} = \widehat {ABC}\)

\[\widehat {ABC} = \widehat {AEF}\](vì tứ giác \(BCEF\) nội tiếp)

\( \Rightarrow \widehat {xAC} = \widehat {AEF}\)

\[ \Rightarrow Ax,EF\] song song. Mà \[OA \bot Ax\]\( \Rightarrow OA \bot EF\)

Theo giả thiết \(PQ,EF\) song song với nhau nên\(PQ \bot OA.\) Do đó theo định lý đường kính, dây cung ta được \(Q\) đối xứng với \(P\) qua \(OA\).

Cho tam giác nhọn \(ABC\) với \(AB < AC\) nội tiếp đường tròn (ảnh 2)

c)Tiếp tuyến tại \(B,C\) cắt nhau ở \(T\). Gọi \(I = AT \cap \left( O \right)\). Lấy \(J\) là trung điểm của \(BC\)\( \Rightarrow O,J,T\) thẳng hàng.

\(TI.TA = T{B^2} = TJ.TO\) \( \Rightarrow \) tứ giác \(AOJI\) nội tiếp.

\( \Rightarrow \widehat {IJT} = \widehat {OAI} = \widehat {OIA} = \widehat {OJA} \Rightarrow \widehat {AJB} = \widehat {BJI}\)\( \Rightarrow JB\) là phân giác của góc \(\widehat {AJI}\)

Xét \(\widehat {AJC} = 180^\circ - \widehat {AJB} = 180^\circ - \frac{1}{2}\widehat {AJI} = 180^\circ - \frac{1}{2}\widehat {AOI} = 180^\circ - \widehat {ACI} = \widehat {ABI}\)

Xét \(\Delta AJC\)\(\Delta ABI\)có: \(\widehat {AJC} = \widehat {ABI}\); \(\widehat {ACJ} = \widehat {AIB}.\)

\( \Rightarrow \widehat {JAC} = \widehat {BAI}{\rm{   }}\left( 1 \right)\)

Mặt khác \(\Delta AEF\)\(\Delta ABC\) đồng dạng có hai đường trung tuyến tương ứng là \(AK,AJ\)

\( \Rightarrow \widehat {KAF} = \widehat {JAC}{\rm{      }}\left( 2 \right)\)

Từ \((1),(2) \Rightarrow \widehat {BAI} = \widehat {FAK} \Rightarrow I \in AK\)\( \Rightarrow A,I,K\) thẳng hàng. Vậy đường thẳng\(AK\) và hai tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) tại \(B\)\(C\) đồng quy.