Câu hỏi:

24/12/2025 40 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông và \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy (tham khảo hình vẽ).

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây đúng?

A. \(SB\) là đường vuông góc chung của \(SA\)\(BC\).                   
B. \(AB\) là đường vuông góc chung của \(SA\)\(BC\).                           
C. \(SC\) là đường vuông góc chung của \(SA\)\(BC\).                       
D. \(AC\) là đường vuông góc chung của \(SA\)\(BC\).           

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), suy ra \(SA \bot AB\).

Lại có \(ABCD\) là hình vuông nên \(AB \bot BC\).

Vậy \(AB\) là đường vuông góc chung của \(SA\)\(BC\).          

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(45^\circ \).       
B. \(90^\circ \).      
C. \(60^\circ \).     
D. \(30^\circ \).

Lời giải

Đáp án đúng là: A

\(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên ta có:

+) \(ABCD\) là hình vuông, suy ra \(DC \bot BC\).

+) \(BC \bot \left( {DCC'D'} \right)\), suy ra \(BC \bot D'C\).

Từ đó suy ra, góc \(DCD'\) là một góc phẳng của góc nhị diện \(\left( {D,BC,D'} \right)\).

\(DCC'D'\) là hình vuông nên \(\widehat {DCD'} = 45^\circ \).

Vậy góc nhị diện \(\left( {D,BC,D'} \right)\) có số đo bằng \(45^\circ \).

Lời giải

Số vi khuẩn ban đầu có 1 000 con và sau 10 giờ là 5 000 con. Áp dụng công thức \(f\left( t \right) = A{e^{rt}}\), ta có: \(f\left( {10} \right) = 1\,000{e^{r \cdot 10}} = 5000\). Suy ra \(r = \frac{{\ln 5}}{{10}}\).

Giả sử \(t\) là thời gian để số lượng vi khuẩn tăng gấp 10 lần.

Khi đó ta có: \(10\,000 = 1\,000{e^{rt}} \Leftrightarrow {e^{rt}} = 10 \Leftrightarrow rt = \ln 10 \Leftrightarrow t = \frac{{\ln 10}}{r}\)

Do đó, \(t = \ln 10:\frac{{\ln 5}}{{10}} = \frac{{10\ln 10}}{{\ln 5}} = 10{\log _5}10 \approx 14,31\).

Vậy sau khoảng 14,31 giờ thì số lượng vi khuẩn tăng gấp 10 lần.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{1}{2} + {\log _3}a\).              
B. \(2{\log _3}a\).                              
C. \({\left( {{{\log }_3}a} \right)^2}\).                   
D. \(2 + {\log _3}a\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[\sqrt {{{10}^\alpha }} = {\left( {\sqrt {10} } \right)^\alpha }\].           
B. \[\sqrt {{{10}^\alpha }} = {10^{\frac{\alpha }{2}}}\].                             
C. \[{\left( {{{10}^\alpha }} \right)^2} = {\left( {100} \right)^\alpha }\].   
D. \[{\left( {{{10}^\alpha }} \right)^2} = {\left( {10} \right)^{{\alpha ^2}}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \({a^6}\).            
B. \({a^{\frac{3}{2}}}\).      
C. \({a^{\frac{2}{3}}}\).      
D. \({a^{\frac{1}{6}}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP