Câu hỏi:

16/01/2026 25 Lưu

Một cái cổng cầu vồng hình bán nguyệt ở công viên rộng 6,8 m, cao 3,4 m như hình vẽ. Mặt đường dưới cổng được chia thành hai làn cho xe ra vào.

a) Viết phương trình mô phỏng cái cổng.

b) Một chiếc xe tải rộng 2,4 m và cao 2,5 m đi đúng làn đường quy định có thể đi qua cổng mà không làm hư hỏng cổng hay không?

Một cái cổng cầu vồng hình bán nguyệt ở công viên rộng 6,8 m, cao 3,4 m như hình vẽ. Mặt đường dưới cổng được chia thành hai làn cho xe ra vào. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Chọn hệ tọa độ sao cho tâm của cái cổng cầu vồng hình bánh nguyệt có tọa độ \(\left( {0;\,\,0} \right)\) và đỉnh của cổng có tọa độ \(M\left( {0;\,3,4} \right)\). 

Một cái cổng cầu vồng hình bán nguyệt ở công viên rộng 6,8 m, cao 3,4 m như hình vẽ. Mặt đường dưới cổng được chia thành hai làn cho xe ra vào. (ảnh 2)

Cổng hình bán nguyệt là nửa hình tròn với tâm \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) và bán kính là \(R = 3,4\) m.

Ta có phương trình mô phỏng của cổng là: \({x^2} + {y^2} = {3,4^2}\)\(\left( {y > 0} \right)\).

b) Gọi \(OABC\) là thiết diện của xe tải. Theo bài ra ta có: \(OA = 2,4\,{\rm{m}};\,\,OC = 2,5\,\,{\rm{m}}\).

Từ định lí Pythagore ta suy ra: \(OB = \sqrt {O{A^2} + O{C^2}}  = \sqrt {{{2,4}^2} + {{2,5}^2}}  \approx 3,5 > R = 3,4\) (m).

Vậy nếu đi đúng làn đường quy định thì xe tải không thể đi qua cổng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Cho parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình sau:

Cho parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình sau: (ảnh 1)

Phương trình của parabol này là

A. \(y = {x^2} - 2x - 1\);                                   
B. \(y = {x^2} + 2x - 2\);      
C. \(y = 2{x^2} - 4x - 2\);                      
D.\(y = {x^2} + 2x - 1\).

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Cho parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình sau: (ảnh 2)

Quan sát hình vẽ ta thấy parabol cắt trục tung tại điểm có hoành độ bằng – 1 nên loại đáp án B và C.

Hoành độ của đỉnh là \({x_I} =  - \frac{b}{{2a}} = 1\) nên ta loại đáp án D và chọn đáp án A.

Lời giải

Tại \(t = 0\), ta có: \(y = h = 1,2\); tại \(t = 1\), ta có\(h = 8,5\); tại \(t = 2\), ta có \(y = h = 6\).

Khi quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt độ cao nào đó rồi rơi xuống đất (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oth\) như hình vẽ.

Parabol \(\left( P \right)\) có phương trình: \(y = a{t^2} + bt + c\), với \(a \ne 0\).

Theo bài ra ta có: \(A\left( {0;\,\,1,2} \right) \in \left( P \right),\,\,B\left( {1;\,\,8,5} \right) \in \left( P \right),\,\,C\left( {2;\,\,6} \right) \in \left( P \right)\).

Vậy ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}c = 1,2\\a + b + c = 8,5\\4a + 2b + c = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 1,2\\a =  - 4,9\\b = 12,2\end{array} \right.\).

Vậy hàm số cần tìm có dạng: \(y =  - 4,9{t^2} + 12,2t + 1,2\).

Câu 3

A. \(\left( {5;\,\, - 3} \right)\);                           
B. \(\left( { - 5;\,3} \right)\); 
C. \(\left( {\frac{1}{2};\,\,3} \right)\);                              
D. \(\left( {6;\,\,1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(D = \left( { - \infty ;\,\,\frac{3}{2}} \right]\);           

B. \(D = \left( {1;\,\,\frac{3}{2}} \right]\);                    

C. \(D = \left( { - \infty ;\,\,\frac{3}{2}} \right]\backslash \left\{ 1 \right\}\);                   
D. \(D = \left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), khoảng cách từ gốc tọa độ \(O\) đến đường thẳng \(\Delta :4x - 3y + 1 = 0\) bằng

A. 1;                          
B. \(\frac{1}{5}\);          
C. 3;                           
D. 4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.Nếu hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có \(a > 0,\,\,b < 0,\,\,c > 0\) thì đồ thị của nó có dạng (ảnh 1);                                        

B.Nếu hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có \(a > 0,\,\,b < 0,\,\,c > 0\) thì đồ thị của nó có dạng (ảnh 2);     

C. Nếu hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có \(a > 0,\,\,b < 0,\,\,c > 0\) thì đồ thị của nó có dạng (ảnh 3);                                             

D. Nếu hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có \(a > 0,\,\,b < 0,\,\,c > 0\) thì đồ thị của nó có dạng (ảnh 4).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\); 

B. \(f\left( x \right) \le 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);     

C. \(f\left( x \right) \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\); 

D. \(f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP