(1,5 điểm) Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{3\sqrt x }}{{x + \sqrt x - 2}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}}\) với \(x \ge 0\); \(x \ne 1\).
1) Tính giá trị của biểu thức \(B\) với \(x = 25\).
2) Chứng minh \(A = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}\).
3) Tìm \(x\) để biểu thức \(S = A.B\) đạt giá trị lớn nhất.
(1,5 điểm) Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{3\sqrt x }}{{x + \sqrt x - 2}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}}\) với \(x \ge 0\); \(x \ne 1\).
1) Tính giá trị của biểu thức \(B\) với \(x = 25\).
2) Chứng minh \(A = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}\).
3) Tìm \(x\) để biểu thức \(S = A.B\) đạt giá trị lớn nhất.
Câu hỏi trong đề: Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 48 !!
Quảng cáo
Trả lời:
1) Tính giá trị của biểu thức \(B\) với \(x = 25\).
Với \(x = 25\) (thỏa mãn điều kiện) thay vào biểu thức \(B\) ta có:
\(B = \frac{{\sqrt {25} + 3}}{{\sqrt {25} + 1}} = \frac{{5 + 3}}{{5 + 1}} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}\).
Vậy \(B = \frac{4}{3}\) khi \(x = 25\).
2) Chứng minh \(A = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}\).
Ta có: \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{3\sqrt x }}{{x + \sqrt x - 2}}\)
\( = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{3\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right) + \left( {\sqrt x - 1} \right) - 3\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}\)
Vậy \(A = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}\)với \(x \ge 0\); \(x \ne 1\).
3) Tìm \(x\) để biểu thức \(S = A.B\) đạt giá trị lớn nhất.
Với \(x \ge 0\); \(x \ne 1\).
Ta có: \(S = A.B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}.\frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}} = 1 + \frac{1}{{\sqrt x + 2}}\)
Ta có: \(x \ge 0\)\( \Rightarrow \sqrt x + 2 \ge 2\)\( \Rightarrow \frac{1}{{\sqrt x + 2}} \le \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow 1 + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} \le 1 + \frac{1}{2} = \frac{3}{2}\)
Dấu xảy ra khi \(x = 0\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy GTLN của \(S\) là \(\frac{3}{2}\) khi \(x = 0\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Nhóm \[\left[ {40\,\,;\,\,60} \right)\] có tần số tương đối là \[\frac{{11}}{{36}} \approx 30,6\% \]
Lời giải
a) Bán kính đường tròn đáy của hình nón: \[r = \frac{{35 - 2.10}}{2} = 7,5\,({\rm{cm}})\]
Chiều cao của cái mũ: \[h = \sqrt {{{30}^2} - {{7,5}^2}} \approx 29(cm)\]
Tính thể tích của cái mũ: \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi {.7,5^2}.29 = 543,75\pi \approx 1708(c{m^3})\]
b) Diện tích giấy làm nên cái mũ là tổng diện tích xung quanh của hình nón và diện tích vành nón.
Diện tích xung quanh hình nón: \[Sxq\; = \pi .r.l = \pi .7,5.30 = 225\pi {\rm{ }}({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\]
Diện tích vành nón (hình vành khăn): \[{S_{vk}} = \pi .{\left( {\frac{{35}}{2}} \right)^2} - \pi {.7,5^2} = 250\pi \,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\]
Diện tích tích giấy làm nên cái mũ : \[S = 225\pi + 250\pi = 475\pi {\rm{ }} \approx {\rm{ }}1492{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

