Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 48
60 người thi tuần này 4.6 299 lượt thi 9 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Newton (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Thượng Thanh (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Trưng Vương (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Gia Quất - Ngọc Thụy (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán 2026 THCS Phú Thượng (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Mai Dịch (Hà Nội) tháng 5/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Hoàng Liệt (Hà Nội tháng 4/2026) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Lời giải
Nhóm \[\left[ {40\,\,;\,\,60} \right)\] có tần số tương đối là \[\frac{{11}}{{36}} \approx 30,6\% \]
Lời giải
Ta có\(\Omega = \left\{ {1\,;\,2\,;\,3\,;\,4\,;\,5\,;\,6\,;\,7\,;\,\left. 8 \right\}} \right.\), có 8 phần tử.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố: “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số là ước của \[8\]”
là: \[1\,;\,2\,;\,4\,;\,8\]
\( \Rightarrow \)Xác suất của biến cố: “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số là ước của \[8\]” là: \(\frac{4}{8} = \frac{1}{2}\)
Lời giải
1) Tính giá trị của biểu thức \(B\) với \(x = 25\).
Với \(x = 25\) (thỏa mãn điều kiện) thay vào biểu thức \(B\) ta có:
\(B = \frac{{\sqrt {25} + 3}}{{\sqrt {25} + 1}} = \frac{{5 + 3}}{{5 + 1}} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}\).
Vậy \(B = \frac{4}{3}\) khi \(x = 25\).
2) Chứng minh \(A = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}\).
Ta có: \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{3\sqrt x }}{{x + \sqrt x - 2}}\)
\( = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{3\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right) + \left( {\sqrt x - 1} \right) - 3\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}\)
Vậy \(A = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}\)với \(x \ge 0\); \(x \ne 1\).
3) Tìm \(x\) để biểu thức \(S = A.B\) đạt giá trị lớn nhất.
Với \(x \ge 0\); \(x \ne 1\).
Ta có: \(S = A.B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}.\frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}} = 1 + \frac{1}{{\sqrt x + 2}}\)
Ta có: \(x \ge 0\)\( \Rightarrow \sqrt x + 2 \ge 2\)\( \Rightarrow \frac{1}{{\sqrt x + 2}} \le \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow 1 + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} \le 1 + \frac{1}{2} = \frac{3}{2}\)
Dấu xảy ra khi \(x = 0\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy GTLN của \(S\) là \(\frac{3}{2}\) khi \(x = 0\).
Lời giải

Đặt \(h,\,\,R\) lần lượt là đường cao và bán kính hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis.
Dễ thấy mỗi quả bóng tennis có cùng bán kính \(R\) với hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis và \(h = 6R\).
Do đó ta có:
Tổng thể tích của ba quả bóng là \({V_1} = 3.\frac{4}{3}\pi {R^3} = 4\pi {R^3}\);
Thể tích của hình trụ (hộp đựng bóng) là \({V_0} = \pi {R^2}h = 6\pi {R^3}\);
Thể tích phần còn trống của hộp đựng bóng là \({V_2} = {V_0} - {V_1} = 2\pi {R^3}\).
Khi đó tỉ lệ phần không gian còn trống so với hộp đựng bóng là \(\frac{{{V_2}}}{{{V_0}}} = \frac{1}{3} \approx 0,33 \approx 33\% \).
Đoạn văn 2
Lời giải
Gọi \(x\) ( triệu đồng) là giá tiền một tủ lạnh khi chưa giảm giá \((x > 0)\)
Gọi \(y\) ( triệu đồng) là giá tiền một máy giặt khi chưa giảm giá \((y > 0)\)
Giá niêm yết hai món đồ trên là \(25,4\) triệu nên có phương trình:
\(x + y = 25,4\)
Giá bán hai món đồ trên sau khi giảm giá là \(16,77\)triệu nên có phương trình
\(\left( {100\% - 40\% } \right).x + \left( {100\% - 25\% } \right).y = 16,77\)
Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 25,4\\\frac{3}{5}x + \frac{3}{4}y = 16,77\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 15,2(t/m)\\y = 10,2(t/m)\end{array} \right.\]
Vậy giá một tủ lạnh chưa giảm giá là \(15,2\) triệu đồng
Giá một máy giặt chưa giảm giá là \(10,2\)triệu đồng
Lời giải
Gọi vận tốc lúc đi là \(x\) \((km,x > 0)\).
Chiều dài quãng đường đi từ A đến B là \[100km\].
Thời gian lúc đi là \(\frac{{100}}{x}\) (giờ).
Quãng đường lúc về là \(100 + 20 = 120\)(km).
Vận tốc lúc về là \(x + 20\)\[\left( {km/h} \right).\]
Thời gian lúc về là \(\frac{{120}}{{x + 20}}\)(giờ).
Vì thời gian lúc về ít hơn thời gian đi \(30\) phút \( = \frac{1}{2}\)giờ nên ta có phương trình:
\(\frac{{100}}{x} - \frac{{120}}{{x + 20}} = \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{100\left( {x + 20} \right) - 120x}}{{x\left( {x + 20} \right)}} = \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow \frac{{2000 - 20x}}{{x\left( {x + 20} \right)}} = \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow x\left( {x + 20} \right) = 2\left( {2000 - 20x} \right)\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 20x = 4000 - 40x\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + 60x - 4000 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 40\,\,\left( {tm} \right)\\x = - 100\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\)
Vậy vận tốc lúc đi là \(40\)km/h.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

