Câu hỏi:

29/12/2025 41 Lưu

1.  Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi đặc điểm di truyền và biểu hiện của gene như thế nào?

2.  Một loài thực vật tự thụ phấn có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Màu hoa của cây được qui định bởi một gene có 2 allele. Allele trội (A) qui định màu hoa đỏ, còn allele lặn (a) qui định hoa màu trắng. Biết rằng, chỉ những hạt phấn đơn bội (n) của loài cây này mới có khả năng thụ tinh tạo hợp tử, còn các hạt phấn dư thừa bất kì nhiễm sắc thể nào (n+1) đều không có khả năng thụ tinh. Trong khi đó, noãn dư thừa bất kì một nhiễm sắc thể nào vẫn có khả năng thụ tinh tạo cây 2n+1. Hãy nêu cách thức các nhà di truyền học sử dụng thể đột biến dị bội kiểu (2n+1) để xác định gene qui định màu hoa thuộc nhiễm sắc thể nào trong 10 cặp nhiễm sắc thể của loài cây này.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1

-  Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi vị trí giữa các gene, có thể làm cho các gene đang xa nhau trở lên gần nhau hơn à di truyền cùng nhau thường xuyên hơn và ngược lại.

-  Đảo đoạn dẫn đến gene chuyển đến gần trình tự ức chế hoặc từ vùng nguyên nhiễm sắc vào cùng dị nhiễm sắc làm gene giảm hoặc không được biểu hiện.

-  Đảo đoạn dẫn đến gene chuyển đến gần trình tự tăng cường hoặc từ vùng dị nhiễm sắc đến vùng nguyên nhiễm sắc làm gene tăng cường biểu hiện.

2

-  Tạo hoặc thu thập đủ 10 dòng cây đột biến tam nhiễm (2n+1) về 10 nhiễm sắc thể khác nhau của loài cây này. Các dòng này đều thuần chủng về kiểu gene qui định màu hoa đỏ.

-  Tiến hành các phép lai giữa cây bố có kiểu hình hoa trắng, bộ nhiễm sắc thể 2n với từng cây mẹ có kiểu hình hoa đỏ với bộ nhiễm sắc thể 2n+1 khác nhau để tạo ra F1.

-  Chọn các cây F1 có bộ nhiễm sắc thể là 2n+1 rồi cho chúng tự thụ phấn hoặc giao phấn với nhau, sau đó tiến hành phân tích tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời F2.

-  Trong tất cả 10 phép lai như trên, chỉ có một phép lai trong đó có gene qui định tính trạng màu sắc hoa nằm ở nhiễm sắc thể dư thừa, ví dụ nhiễm sắc thể số 3, sẽ cho tỷ lệ phân li kiểu hình là 17 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Vì cây 2n+1 (có kiểu gene AAa) sẽ tạo ra 2 loại hạt phấn (với tỷ lệ 2A : 1a) và 4 loại trứng (1AA : 2Aa : 2A : 1a). Khi thụ tinh sẽ cho ra 18 tổ hợp, trong đó chỉ 1 cho ra kiểu hình lặn. Khi đó ta có thể kết luận gene qui định màu hoa nằm trên nhiễm sắc thể số 3.

-  các phép lai còn lại, gene qui định màu sắc hoa không nằm nhiễm sắc thể thừa sẽ tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 trội : 1 lặn như bình thường.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Ở một loài thực vật, dạng kiểu dại (không đột biến) có hoa màu xanh. Người ta sử dụng bức xạ tạo ra ba dòng đột biến đều có hoa màu trắng và khó phân biệt được bằng mắt thường, kí hiệu trắng 1, trắng 2 và trắng 3. Các đột biến này đều là các dòng thuần chủng, có kiểu gene ở trạng thái đồng hợp tử. Thực hiện các phép lai dưới đây để xác định kiểu gene của mỗi dòng, kết quả thu được ở bảng 6.

Bảng 6

TT

Phép lai P thuần chủng

Kiểu hình các cây F1

Kiểu hình các cây F2

1

Hoa trắng 1 x Hoa xanh

100% hoa xanh

F2: 75% hoa xanh 25% hoa trắng

2

Hoa trắng 2 x Hoa xanh

100% hoa xanh

F2: 75% hoa xanh 25% hoa trắng

3

Hoa trắng 3 x Hoa xanh

100% hoa xanh

F2: 75% hoa xanh 25% hoa trắng

4

Hoa trắng 1 x Hoa trắng 2

100% hoa trắng

Không có dữ liệu

5

Hoa trắng 1 x Hoa trắng 3

100% hoa xanh

Không có dữ liệu

6

Hoa trắng 2 x Hoa trắng 3

100% hoa xanh

Cho F1 lai phân tích

Fa: 75% hoa trắng: 25% hoa xanh

a.   Giải thích kết quả di truyền tính trạng màu hoa của loài trên. Xác định kiểu gene của cây hoa xanh, các cây hoa trắng 1,2,3.

b.  Cho các cây F1 của phép lai 5 lai với cây F1 của phép lai 6, xác định tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình đời F2? Biết rằng không các đột biến mới phát sinh, gene quy định tính trạng nằm trên NST thường.

Lời giải

a.                             v Giải thích kết quả di truyền tính trạng màu hoa

-   Xét PL 6: Fa cho tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa xanh → màu hoa do hai gene tương tác bổ sung, dạng tỉ lệ 9 : 7 quy định.

-  Xét phép lai 5 6: nếu mỗi gene 2 allele tham gia quy định màu hòa thì 1 trong 2 PL không xuất hiện kiểu hình xanh ở F1.

-   Xét phép lai 4, khi lai hai cây hoa trắng 1 với cây hoa trắng 2 thì F1 thu được toàn cây hoa trắng, chứng tỏ hai allele quy định hoa trắng 1 hoa trắng 2 các allele đột biến thuộc cùng 1 gene à hiện tượng đa allele 1 gene. Vậy, màu hoa do 2 cặp gene tương tác bổ sung quy định hiện tượng đa allele ở 1 gene ; gene còn lại có 2 allele.

Qui ước: giả sử gene A có 3 allele là A, a1, a2 và gene B có 2 allele là B b.

Xanh

Trắng

A-B-

A-bb ; a1a1- - ; a2a2- -

v Xác định kiểu gene của các cây đem lai:

-  Cây hoa xanh AABB.

-   Từ PL 4 à hai dòng trắng 1 và trắng 2 là các allele đột biến thuộc cùng 1 gene à trắng 1 là a1a1BB ; trắng 2 là a2a2BB.

-   Từ PL 5 và 6, F1 xuất hiện kiểu hình hoa xanh nên dòng đột biến này xuất hiện ở gene khác (gene B) à Trắng 3 là AAbb.

b.                 Ta có: P5: a1a1BB x AAbb F1: Aa1Bb. P6: a2a2BB x AAbb F1: Aa2Bb. F1-5 x F1-6: Aa1Bb x Aa2Bb

F2: (1AA : 1 Aa1 : 1Aa2 : 1a2a2)(1BB : 2Bb : 1bb)

Tỉ lệ kiểu gene ở F2: (1 : 1 : 1 : 1)*(1 : 2 : 1) = 2: 2: 2: 2: 1: 1: 1: 1: 1: 1:1: 1.

Tỉ lệ kiểu hình ở F2: 9 cây hoa xanh (A-B-): 7 cây hoa trắng (A-bb + aaB- + aabb).

HS thể biện luận cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm

Câu 2

1.  Phân biệt quá trình tái bản DNA với quá trình phiên (quá trình tổng hợp RNA) dựa vào các tiêu chí

Tiêu chí

Quá trình tái bản DNA

Quá trình phiên

Nguyên liệu

 

 

Khuôn mẫu

 

 

Nguyên tắc tổng hợp

 

 

Kết quả sau 1 lần tái bản/phiên

 

 

Ý nghĩa

 

 

2.   Vi khuẩn E. coli sinh vật cấu tạo đơn bào. Trong tế bào vi khuẩn, vùng nhân 1 NST (1 phân tử DNA mạch kép) dạng vòng. Sau mỗi thế hệ sinh sản theo kiểu phân đôi, từ 1 tế bào vi khuẩn “mẹ” sẽ hình thành 2 tế bào vi khuẩn mới. Để chứng minh DNA tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn, một nhóm sinh viên đã thực hiện thí nghiệm như sau:

-  Nuôi vi khuẩn E. coli môi trường chứa nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ nặng 15N qua một số thế hệ;

-  Chuyển vi khuẩn chỉ chứa DNA mang 15N sang nuôi môi trường chứa đồng vị phóng xạ nhẹ 14N;

-  Tách chiết và phân tích DNA của vi khuẩn sau mỗi thế hệ nuôi ở môi trường chứa 14N.

  Phân biệt quá trình tái bản DNA với quá trình phiên mã (quá trình tổng hợp RNA) dựa vào các tiêu chí (ảnh 1)

Kết quả phân tích DNA của vi khuẩn nuôi ở môi trường 14N được trình bày ở Hình 1.

a.   Biểu đồ nào thể hiện kết quả phân tích DNA thu được từ các tế bào vi khuẩn sau 3 thế hệ nuôi cấy ở môi trường chứa 14N? Giải thích.

b.   Ở biểu đồ C, tỉ lệ các phân tử DNA 14N/15N là 6,25%. Biểu đồ này thể hiện kết quả phân tích DNA thu được từ các tế bào vi khuẩn sau bao nhiêu thế hệ nuôi ở môi trường chứa 14N? Giải thích.

c.   Sau mỗi thế hệ nuôi cấy, tỉ lệ các phân tử DNA 14N/15N thay đổi như thế nào? Giải thích.

Lời giải

 

Quá trình tái bản DNA

Quá trình phiên

 

Nguyên liệu

8 loại nu A, U, G, C A, T, G, C

4 loại nu A, U, G, C

 

Khuôn mẫu

Cả 2 mạch của phân tử DNA được dùng làm khuôn

Chỉ một mạch duy nhất của gene được dùng làm khuôn

 

Nguyên tắc

NTBS (A = T, G º C)

NT bán bảo toàn

Chỉ NTBS

(A = U, T = A, G º C, C º G)

 

Kết quả

1 phân tử DNA mẹ ® 2 phân tử DNA con mạch kép, cấu trúc giống nhau giống DNA mẹ.

1 gene ® 1 phân tử RNA mạch đơn, cấu trúc bổ sung

với mạch làm khuôn

 

Ý nghĩa

Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể, đảm bảo cho các đặc tính của loài được duy trì, ổn định.

Truyền thông tin di truyền từ gene đến protein thông qua quá trình phiên mã và dịch mã (gene ® mRNA ® protein ® tính trạng).

 

Về phần ý nghĩa : HS thể nhiều cách diễn đạt, nếu hợp lý ® chấm đủ điểm.

Đồ thị B. DNA nhân đôi theo NT bán bảo toàn ® sau 3 lần nhân đôi thì tỉ lệ giữa các phân tử DNA (14N/14N)/(14N/15N) = 6/2 = 75% : 25%.

 

Gọi số lần nhân đôi là k, sau k lần nhân đôi từ 1 DNA sẽ thu được 2k phân tử DNA con trong đó 2 DNA còn chứa N15 à 2/(2k _2) = 6,25% ® k = 5

 

Sau mỗi thế hệ nuôi cấy tỉ lệ các phân tử DNA 14N/15N giảm đi một nửa mỗi thế hệ luôn 2 phân tử DNA

14N/15N được tạo ra nhưng số DNA con lại tăng lên gấp đôi.

 

Câu 4

Cá thể A trong phả hệ ở hình 7.1 đã được chuẩn đoán mắc bệnh đa polyp tuyến - một dạng ung thư đại tràng có tính di truyền. Trong phả hệ này, hình tròn/vuông được gạch sọc chỉ những người mắc đa polyp. Sau khi thực hiện nhiều thí nghiệm khác nhau trong thời gian dài, các nhà nguyên cứu đã xác định được nguyên nhân gây bệnh do một đột biến gene APC. Thực hiện phản ứng PCR để khếch đại gene APC của cá thể A thì phát hiện thấy gene APC ở người này mang đột biến vô nghĩa. Đột biến này tạo ra vị trí cắt giới hạn duy nhất của enzyme Hpal ở trong gene APC. Các nhà nghiên cứu tiến hành thu thập mẫu ADN từ gan, thận, máu, phổi và khối u của người A, sau đó xử lý ADN chứa gene APC với Hpal và đem sản phẩm điện di trên gel agarose. Kết quả được thể hiện trong Hình 7.2.
Cá thể A trong phả hệ ở hình 7.1 đã được chuẩn đoán mắc bệnh đa polyp tuyến - một dạng ung thư đại tràng có tính di truyền. Trong phả hệ này, hình tròn/vuông được gạch sọc chỉ những người mắc đa polyp. (ảnh 1)

a.   Gene APC nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính X? Giải thích.

b.  Quy ước allele kiểu dại của gene APC là B1, allele đột biến là B2. Hãy cho biết kiểu gene của tế bào khối u và tế bào sinh dưỡng của người A.

c.  Ở mức độ tế bào, allele kiểu dại của gene APC là trội hay lặn so với allele đột biến? Từ đó, hãy nêu vai trò của gene APC trong tế bào bình thường.

Giải thích sự di truyền của gene APC trong phả hệ trên.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP