Câu hỏi:

30/12/2025 81 Lưu

Giả sử \(10{\rm{\% }}\) thư điện tử (email) của bạn nhân được là thư rác. Bạn sử dụng một hệ thống lọc thư điện tử rác mà khả năng lọc đúng thư rác của hệ thống này là \(95{\rm{\% }}\) và có \(10{\rm{\% }}\) những thư không phải là thư rác nhưng vẫn bị lọc. Xác suất chọn một thư trong số những thư bị lọc thực sự là thư rác là:

A. \(\frac{{18}}{{37}}\). 
B. \(\frac{1}{2}\).    

C. \(\frac{{19}}{{37}}\).     

D. \(\frac{{19}}{{36}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác suất đầy đủ

Lời giải

Gọi A là biến cố "thư nhận được là thư rác"

\(B\) là biến cố "thư bị lọc đúng thư rác của hệ thống lọc thư rác"

Ta có \(P\left( A \right) = 0,1 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 0,9\)

Xác suất thư bị lọc của thư rác là: \(P\left( {B\mid A} \right) = 0,95\)

Xác suất thư bị lọc không phải là thư rác là: \(P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,1\)

Khi đó \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,185\).

Xác suất chọn một thư trong số những thư bị lọc thực sự là thư rác là:

\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B|A} \right).P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{19}}{{37}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 2/3

Đáp án đúng là "2/3"

Phương pháp giải

Xác suất có điều kiện.

Lời giải

Gọi A là biến cố "người được chọn là nam"

Gọi \(B\) là biến cố "Người được chọn là người phải trực"

Khi đó ta có \(\overline A \) là biến cố "người được chọn là nữ", suy ra \[P\left( {\overline A } \right) = \frac{{30}}{{100}} = \frac{3}{{10}}\].

Là biến cố "người được chọn là nữ gần cơ quan", suy ra \(P\left( {B\overline A } \right) = \frac{{60 - 40}}{{100}} = \frac{2}{{10}}\).

Xác suất người được chọn là nữ và là người trực cơ quan là

\(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {B\overline A } \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{\frac{2}{{10}}}}{{\frac{3}{{10}}}} = \frac{2}{3}\).

Lời giải

(1) 10

Đáp án đúng là "10"

Phương pháp giải

Công thức tích phân.

Lời giải

Ta có \(v\left( 6 \right) = {v_0} \Leftrightarrow a = {v_0} + 15\) suy ra \(v\left( t \right) = \frac{{ - 5}}{2}t + {v_0} + 15\).

Gọi \(n\) là thời điểm vật dừng hẳn, khi đó ta có

\(v\left( n \right) = 0 \Leftrightarrow n = \frac{2}{5}\left( {{v_0} + 15} \right) \Leftrightarrow n = \frac{{2{v_0}}}{5} + 6\).

Khi đó ta có phương trình tổng quãng đường vật đi được là

\( \Leftrightarrow 80 = 6.{v_0} - \frac{5}{4}\left( {{n^2} - {6^2}} \right) + {v_0}\left( {n - 6} \right) + 15\left( {n - 6} \right)\)

\( \Leftrightarrow 80 = 6.{v_0} - \frac{5}{4}\left( {\frac{{4{{\left( {{v_0}} \right)}^2}}}{{25}} + \frac{{24{v_0}}}{{25}}} \right) + {v_0}\frac{{2{v_0}}}{5} + 15\frac{{2{v_0}}}{5}\)

\( \Leftrightarrow v_0^2 + 36{v_0} - 400 = 0 \Leftrightarrow {v_0} = 10\).

Câu 3

A. thị trường tiêu thụ nhỏ, có ít tiềm năng để đánh bắt thủy sản ở ngoài khơi.
B. gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai.
C. điện kiện tự nhiên không thích hợp cho đánh bắt, ngư dân ít kinh nghiệm.
D. vốn đầu tư ít, điều kiện tự nhiên không

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. một quả cầu tích điện đứng yên
B. một hệ hai quả cầu tích điện trái dấu đứng yên
C. một ống dây đang có dòng điện không đổi chạy qua
D. chỗ có tia lửa điện

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP