Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Her persistence in learning a new language filled her with a great sense of accomplishment.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Her persistence in learning a new language filled her with a great sense of accomplishment.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
- persistent (adj) bền bỉ, kiên trì => persistence (n) sự bền bỉ, kiên trì
- a sense of accomplishment: cảm giác thành công, đạt được thành tựu
- determination (n) sự kiên định, quyết tâm
- fulfilling (adj) cảm giác mãn nguyện, hài lòng
Xét các đáp án:
Sự kiên trì học một ngôn ngữ mới mang lại cho cô cảm giác thành tựu to lớn.
A. Sự tiến bộ mà cô đạt được trong việc thành thạo một ngôn ngữ mới là vô cùng to lớn. (dùng sai từ master)
B. Quyết tâm học một ngôn ngữ mới của cô đã gây ấn tượng với mọi người xung quanh. (thông tin không liên quan)
C. Cô tràn ngập sự hài lòng khi tiếp tục kiên trì học một ngôn ngữ mới. (chưa sát nghĩa)
D. Cô cảm thấy tự hào về quá trình học một ngôn ngữ mới nhờ những nỗ lực bền bỉ của mình.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là "2/3"
Phương pháp giải
Xác suất có điều kiện.
Lời giải
Gọi A là biến cố "người được chọn là nam"
Gọi \(B\) là biến cố "Người được chọn là người phải trực"
Khi đó ta có \(\overline A \) là biến cố "người được chọn là nữ", suy ra \[P\left( {\overline A } \right) = \frac{{30}}{{100}} = \frac{3}{{10}}\].
Là biến cố "người được chọn là nữ gần cơ quan", suy ra \(P\left( {B\overline A } \right) = \frac{{60 - 40}}{{100}} = \frac{2}{{10}}\).
Xác suất người được chọn là nữ và là người trực cơ quan là
\(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {B\overline A } \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{\frac{2}{{10}}}}{{\frac{3}{{10}}}} = \frac{2}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là "10"
Phương pháp giải
Công thức tích phân.
Lời giải
Ta có \(v\left( 6 \right) = {v_0} \Leftrightarrow a = {v_0} + 15\) suy ra \(v\left( t \right) = \frac{{ - 5}}{2}t + {v_0} + 15\).
Gọi \(n\) là thời điểm vật dừng hẳn, khi đó ta có
\(v\left( n \right) = 0 \Leftrightarrow n = \frac{2}{5}\left( {{v_0} + 15} \right) \Leftrightarrow n = \frac{{2{v_0}}}{5} + 6\).
Khi đó ta có phương trình tổng quãng đường vật đi được là
\( \Leftrightarrow 80 = 6.{v_0} - \frac{5}{4}\left( {{n^2} - {6^2}} \right) + {v_0}\left( {n - 6} \right) + 15\left( {n - 6} \right)\)
\( \Leftrightarrow 80 = 6.{v_0} - \frac{5}{4}\left( {\frac{{4{{\left( {{v_0}} \right)}^2}}}{{25}} + \frac{{24{v_0}}}{{25}}} \right) + {v_0}\frac{{2{v_0}}}{5} + 15\frac{{2{v_0}}}{5}\)
\( \Leftrightarrow v_0^2 + 36{v_0} - 400 = 0 \Leftrightarrow {v_0} = 10\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
