khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/12/2025 448 Lưu

Năm 1982, các nhà khoa học Mỹ đã tiêm gene quy định hormone tăng trưởng của chuột cống (loài chuột lớn) vào trứng đã thụ tinh của chuột nhắt (loài chuột nhỏ), trứng đã thụ tinh tiếp tục được thụ thai bởi chuột mang thai hộ. Kết quả là sinh ra một “con chuột khổng lồ”. Sự thành công của thí nghiệm này đã gây ra chấn động trên toàn thế giới. Quy trình hoạt động được mô tả như hình dưới đây

 Năm 1982, các nhà khoa học Mỹ đã tiêm gene quy định hormone tăng trưởng của chuột cống (loài chuột lớn) vào trứng đã thụ tinh của chuột nhắt (loài chuột nhỏ),  (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây là đúng về quy trình trên?

A. Kết quả không thay đổi nếu thay nhân trong trứng của chuột nhắt bằng nhân của tế bào chuột cống.
B. Kỹ thuật này chỉ thay đổi các đặc điểm hình thái bên ngoài của chuột nhắt con do được tiêm hormonetăng trưởng của chuột cống, không thay đổi gene.
C. bước 1, trứng được thụ tinh với tinh trùng trong thể của con chuột nhắt cái, sau đó được lấy ra khỏi cơ thể chuột cái và tiến hành bước 2 vi tiêm gene quy định hormone tăng trưởng.
D. Trong bước 2, gene quy định hormone tăng trưởng sau khi được tách từ tế bào của chuột cống được vi tiêm vào nhân non cần kèm theo vector chuyển gene.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Tính trạng trên do sản phẩm của hai gene A, B tương tác gián tiếp với nhau quy định.
Đúng
Sai
b. Kiểu gene chỉ có gene trội B hoặc cả A B thì sẽ có kiểu hình lông nâu.
Đúng
Sai
c. 3 loại kiểu gene quy định thân đen ở con cái.
Đúng
Sai
d. Quần thể động vật này có 15 loại kiểu gene khác nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

Quan sát hình ảnh thấy hình dạng kích thước của 2 cặp NST khác nhau nên chứng tỏ cặp NST chứa cặp gene A, a là cặp NST giới tính, và gene A chỉ nằm trên NST giới tính X.

Gene B nằm trên NST thường, gene B xuất hiện ở cả 2 NST.

Quy ước:

A–B–: thân nâu

A–bb aaB–: thân đen

aabb: thân xám

a.  Đúng. Đây là kiểu sản phẩm của các gene tương tác gián tiếp.

b.  Sai vì đây kiểu tương tác bổ sung: 9:6:1.

c.  Sai. Tính trạng thân đen cần có sự xuất hiện của allele A hoặc allele B.

Số loại kiểu gene quy định thân đen ở con cái là:

4 (XᴬXᴬbb, XᴬXᵃbb, XᵃXaBB, XᵃXaBb).

a.  Đúng. Các loại kiểu gene của gene A: XᴬXᴬ, XᴬXᵃ, XᵃXᵃ, XᴬY, XᵃY 5 loại kiểu gene. Các loại kiểu gene của gene B: BB, Bb, bb → 3 loại kiểu gene.

Quần thể trên có số loại kiểu gene là: 5 × 3 = 15 loại kiểu gene.

Lời giải

Đáp án: 0,42

Hướng dẫn chấm:

-  Khi xét 3 cặp gene (Aa, Bb, Dd) đã tạo ra trong quần thể (2n) tối đa 50 kiểu gene = 10x 5 à 2 cặp gene (Aa, Bb ) liên kết và 1 cặp gene (Dd) thuộc NST giới tính X không có allele trên Y.

-  Phép lai P: trội 3 tính trạng x trội 3 tính trạng, thu được F1 số thể mang 3 tính trạng lặn chiếm 4% =

à ab/ab x ¼ XdY = 0,04 àab/ab = 0,16 à Trong số những thể đực: tỷ lệ thể mang 2 tính trạng trội là: A-B- XdY + A-bb XDY = aaB- XDY = ½ ♂ x (0,66 x ¼ + 0,09 x ¼ x 2) = 0,42.

Câu 4

a. Mức phản ứng của các kiểu gene với nhiệt độ môi trường khác nhau.
Đúng
Sai
b. Enzyme D E đều bị mất hoạt tính khi nhiệt độ xuống dưới 10oC.
Đúng
Sai

c. Kiểu hình màu lông vàng lông nâu kiểu gene dị hợp mới bị thay đổi thành màu lông khác khi nhiệt độ giảm xuống dưới 10oC.

Đúng
Sai
d. Khi nuôi các con chó đen khu vực nhiệt độ luôn dưới 10oC thì các thế hệ sau không thấy xuất hiện các thể có màu lông nâu.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Trong cơ thể dị hợp tử allele A ngăn ngừa sự phiên của allele a.
B. Lượng enzyme tạo bởi cá thể Aa đủ để chuyển hóa Phenylalanine.
C. Allele lặn mã hóa cho protein không hoạt động.
D. Sản phẩm của allele trội A ức chế hoạt động của allele lặn a.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP