Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa BD/bd XᴱXᵉ. Ba tế bào này tham gia quá trình giảm phân tạo giao tử, đã xảy ra rối loạn phân li giảm phân I ở ít nhất một tế bào sinh tinh, mỗi tế bào sinh tinh chỉ xảy ra rối loạn phân li ở nhiều nhất một cặp NST. Sau khi tiến hành nghiên cứu các loại giao tử tạo thành, thu được kết quả như sau:
- Xét cặp allele A, a, giao tử chứa allele trội chiếm tỉ lệ 1/2.
- Xét cặp allele B, b và D, d, giao tử chứa ba allele trội chiếm tỉ lệ 1/12.
- Xét cặp allele E, e, giao tử chỉ chứa allele lặn chiếm tỉ lệ 1/3.
Biết rằng có một tế bào sinh tinh xảy ra hoán vị gen và các quá trình khác diễn ra bình thường. Tỷ lệ giao tử không chứa allele trội chiếm bao nhiêu %? ( tính % và chỉ lấy 1 chữ số sau dấu phẩy).
Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa BD/bd XᴱXᵉ. Ba tế bào này tham gia quá trình giảm phân tạo giao tử, đã xảy ra rối loạn phân li giảm phân I ở ít nhất một tế bào sinh tinh, mỗi tế bào sinh tinh chỉ xảy ra rối loạn phân li ở nhiều nhất một cặp NST. Sau khi tiến hành nghiên cứu các loại giao tử tạo thành, thu được kết quả như sau:
- Xét cặp allele A, a, giao tử chứa allele trội chiếm tỉ lệ 1/2.
- Xét cặp allele B, b và D, d, giao tử chứa ba allele trội chiếm tỉ lệ 1/12.
- Xét cặp allele E, e, giao tử chỉ chứa allele lặn chiếm tỉ lệ 1/3.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 có đáp án - Đề 5 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: 12,5 %
Hướng dẫn chấm:
- Xét cặp allele A, a: Một tế bào tham gia giảm phân bình thường hoặc một tế bào bị rối loạn phân li giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường à tạo ra giao tử chứa allele trội (Aa + A) =1/2; giao tử (a + O) =
½.
- Xét cặp allele B, b và D, d: Giao tử chứa ba allele trội là: BD/bD hoặc BD/Bd = 1/12 → Có một tế bào mang cặp allele B, b và D, d bị rối loạn giảm phân I và có xảy ra hoán vị gen. Và 2 tế bào còn lại không xảy ra hoán vị gen.
Tỉ lệ các loại giao tử là: (1/12 BD/bD; 1/12 Bd/bd; 2/12 0 ; 4/12 BD ; 4/12 bd ) hoặc (1/12 BD/Bd; 1/12 bD/bd; 2/12 0 ; 4/12 BD ; 4/12 bd) à tỷ lệ giao tử không mang allele trội = 6/12 = 1/2 .
- Xét cặp allele E, e: Giao tử chỉ chứa allele lặn Xe = 1/3 à một tế bào xảy ra rối loạn GP1 à giao tử không mang allele trội = (1/3 Xe + 1/6 0 )= ½ .
àTỷ lệ giao tử không chứa allele trội = ½ x ½ x ½ = 1/8 = 12,5 %.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Quan sát hình ảnh thấy hình dạng và kích thước của 2 cặp NST là khác nhau nên chứng tỏ cặp NST chứa cặp gene A, a là cặp NST giới tính, và gene A chỉ nằm trên NST giới tính X.
Gene B nằm trên NST thường, vì gene B xuất hiện ở cả 2 NST.
Quy ước:
A–B–: thân nâu
A–bb và aaB–: thân đen
aabb: thân xám
a. Đúng. Đây là kiểu sản phẩm của các gene tương tác gián tiếp.
b. Sai vì đây là kiểu tương tác bổ sung: 9:6:1.
c. Sai. Tính trạng thân đen cần có sự xuất hiện của allele A hoặc allele B.
→ Số loại kiểu gene quy định thân đen ở con cái là:
4 (XᴬXᴬbb, XᴬXᵃbb, XᵃXaBB, XᵃXaBb).
a. Đúng. Các loại kiểu gene của gene A: XᴬXᴬ, XᴬXᵃ, XᵃXᵃ, XᴬY, XᵃY → 5 loại kiểu gene. Các loại kiểu gene của gene B: BB, Bb, bb → 3 loại kiểu gene.
→ Quần thể trên có số loại kiểu gene là: 5 × 3 = 15 loại kiểu gene.
Lời giải
Đáp án: 0,42
Hướng dẫn chấm:
- Khi xét 3 cặp gene (Aa, Bb, Dd) đã tạo ra trong quần thể (2n) tối đa 50 kiểu gene = 10x 5 àcó 2 cặp gene (Aa, Bb ) liên kết và 1 cặp gene (Dd) thuộc NST giới tính X không có allele trên Y.
- Phép lai P: ♂ trội 3 tính trạng x ♀ trội 3 tính trạng, thu được F1 có số cá thể mang 3 tính trạng lặn chiếm 4% =
à ab/ab x ¼ XdY = 0,04 àab/ab = 0,16 à Trong số những cá thể đực: tỷ lệ cá thể mang 2 tính trạng trội là: A-B- XdY + A-bb XDY = aaB- XDY = ½ ♂ x (0,66 x ¼ + 0,09 x ¼ x 2) = 0,42.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
c. Kiểu hình màu lông vàng và lông nâu có kiểu gene dị hợp mới bị thay đổi thành màu lông khác khi nhiệt độ giảm xuống dưới 10oC.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




